Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Chính Phủ và các Bộ, Cơ quan ngang Bộ từ này 01/3/2025.
- CHÍNH PHỦ
- Vị trí, chức năng của Chính Phủ
- Cơ sở pháp lý: Điều 1 Luật Tổ chức Chính Phủ 2025
- Nội dung:
+ Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
+ Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Chính Phủ
- Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức Chính Phủ 2025 và Điều 1 Nghị quyết 176/2024/QH15.
- Nội dung:
+ Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ. Việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
+ Cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV gồm 14 Bộ và 03 cơ quan ngang Bộ:
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Công an;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Y tế;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thanh tra Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ. BỘ NỘI VỤ
2.1. Vị trí, chức năng của Bộ Nội vụ
- Cơ sở pháp lý: Điều 1 Nghị định 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025
- Nội dung:
Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; tổ chức chính quyền địa phương; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; người có công; thanh niên; bình đẳng giới; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua, khen thưởng và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
2.2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị định 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025
- Nội dung:
- Vụ Tổ chức – Biên chế.
- Vụ Chính quyền địa phương.
- Vụ Công chức – Viên chức.
- Vụ Tổ chức phi chính phủ.
- Vụ Cải cách hành chính.
- Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng giới.
- Vụ Hợp tác quốc tế.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Vụ Pháp chế.
- Vụ Kế hoạch – Tài chính.
- Thanh tra Bộ.
- Văn phòng Bộ.
- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.
- Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội.
- Cục Việc làm.
- Cục Quản lý lao động ngoài nước.
- Cục Người có công.
- Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.
- Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động.
- Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động.
- Báo Dân trí.
Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 18 là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 19 đến khoản 22 là các đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ theo quy định.
3. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
3.1. Vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Cơ sở pháp lý: Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24/2/2025
- Nội dung:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngâ hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
3.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Cơ sở pháp lý: Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24/2/2025
- Nội dung:
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước gồm:
- Vụ Chính sách tiền tệ.
- Vụ Thanh toán.
- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
- Vụ Dự báo, thống kê – Ổn định tiền tệ, tài chính.
- Vụ Hợp tác quốc tế.
- Vụ Pháp chế.
- Vụ Tài chính – Kế toán.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Văn phòng.
- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
- Sở Giao dịch.
- Cục Công nghệ thông tin.
- Cục Phát hành và kho quỹ.
- Cục Quản lý ngoại hối.
- Cục Phòng, chống rửa tiền.
- Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
- Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực).
- Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.
- Thời báo Ngân hàng.
Các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê – Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính – Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. BỘ NGOẠI GIAO
4.1. Vị trí, chức năng của Bộ ngoại giao
- Cơ sở pháp lý: Điều 1 Nghị định 28/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025
- Nội dung:
Bộ Ngoại giao là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về đối ngoại trong hệ thống chính trị, gồm: Công tác ngoại giao, biên giới, lãnh thổ quốc gia, công tác về cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, quản lý các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) và hoạt động của các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật; tham mưu định hướng chiến lược và tổ chức triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và các hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước, chỉ đạo công tác đối ngoại nhân dân và công tác đối ngoại tại địa phương theo quy định.
4.2. Cơ cấu tổ chức của Bộ ngoại giao
- Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị định 28/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025
- Nội dung:
- Vụ Châu Âu.
- Vụ Châu Mỹ.
- Vụ Đông Bắc Á.
- Vụ Đông Nam Á – Nam Á – Nam Thái Bình Dương.
- Vụ Trung Đông – Châu Phi.
- Vụ Chính sách đối ngoại.
- Vụ Ngoại giao kinh tế.
- Vụ ASEAN.
- Vụ các Tổ chức quốc tế.
- Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế.
- Vụ Thông tin Báo chí.
- Vụ Tổ chức Cán bộ.
- Văn phòng Bộ.
- Thanh tra Bộ.
- Cục Cơ yếu – Công nghệ thông tin.
- Cục Lãnh sự.
- Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại.
- Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hoá.
- Cục Quản trị Tài vụ.
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ủy ban Biên giới quốc gia.
- Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.
- Học viện Ngoại giao.
- Báo Thế giới và Việt Nam.
- Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 22 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 23 đến khoản 24 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao.
Các tổ chức quy định tại khoản 25 Điều này là các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được Chính phủ thành lập và do Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý.
Vụ Châu Âu được tổ chức 05 phòng; các Vụ: Tổ chức Cán bộ, Luật pháp và Điều ước quốc tế được tổ chức 04 phòng; các Vụ: Châu Mỹ, Đông Bắc Á, Đông Nam Á – Nam Á – Nam Thái Bình Dương, Trung Đông – Châu Phi được tổ chức 03 phòng.
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngoại giao và ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Bộ Ngoại giao.
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức thuộc bộ, trừ tổ chức quy định tại khoản 23 Điều này.
5. VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
5.1. Vị trí, chức năng của Văn phòng Chính Phủ
- Cơ sở pháp lý: Điều 1 Nghị định 36/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
- Nội dung:
Văn phòng Chính phủ là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là bộ máy giúp việc của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả các Phó Thủ tướng Chính phủ).
Văn phòng Chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức các hoạt động chung của Chính phủ, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở, bảo đảm thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia; kiểm soát thủ tục hành chính; bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
5.2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính Phủ
- Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị định 36/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
- Nội dung:
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ gồm các đơn vị sau:
- Vụ Tổng hợp.
- Vụ Pháp luật.
- Vụ Kinh tế tổng hợp.
- Vụ Công nghiệp.
- Vụ Nông nghiệp.
- Vụ Khoa giáo – Văn xã.
- Vụ Đổi mới doanh nghiệp.
- Vụ Quan hệ quốc tế.
- Vụ Nội chính.
- Vụ Tổ chức công vụ.
- Vụ Theo dõi công tác thanh tra (Vụ I).
- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể.
- Vụ Thư ký – Biên tập.
- Vụ Hành chính.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
- Cục Quản trị – Tài vụ.
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ là các tổ chức hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ được sử dụng con dấu hình Quốc huy. Vụ I có 03 phòng; Vụ Hành chính có 04 phòng.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ.








