Luật Sư Tổng Hợp
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
Luật Sư Tổng Hợp
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
Trang chủ Biểu Mẫu Văn Bản

QĐ 35/2014/QĐ-UBND HẠN MỨC GIAO ĐẤT, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA TẠI TỈNH LAI CHÂU

QUYẾT ĐỊNH 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

bởi Luật Sư Tổng Hợp 01
04/02/2021
trong Biểu Mẫu Văn Bản, Luật đất đai
0
0
CHIA SẺ
0
XEM

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 35/2014/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 05 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 711/TTr-STNMT ngày 20 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Nguyễn Khắc Chử

 

 

QUY ĐỊNH

Hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 35 /2014/QĐ-UBND ngày 05 / 11 / 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  2. Hạn mức công nhận đất ở tại Quy định này được áp dụng khi Nhà nước thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) và khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  3. Những nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
  2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Hạn mức giao đất ở mới tại đô thị và nông thôn (Thực hiện Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai năm 2013)

  1. Hạn mức giao đất ở mới tại đô thị cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tối thiểu là 80 m2 và tối đa không quá 250,0 m2.
  2. Hạn mức giao đất ở mới tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tối thiểu là 120 m2 và tối đa không quá 400 m2.
  3. Hạn mức giao đất ở mới quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp giao đất cho các dự án phát triển nhà ở để xây dựng biệt thự, nhà vườn theo quy hoạch.

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao (Thực hiện Điểm a Khoản 4 và Khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013)

  1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:

(a) Đối với đất ở tại đô thị là 250 m2;

(b) Đối với đất ở tại nông thôn là 400 m2;

(c) Trường hợp diện tích thửa đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại các Điểm a và b Khoản này thì diện tích đất ở được xác định (công nhận) là toàn bộ diện tích thửa đất; trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại các Điểm a và b Khoản này thì phần diện tích còn lại sau khi xác định đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

  1. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này áp dụng đối với hộ gia đình có đến 04 nhân khẩu. Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất có từ 05 nhân khẩu trở lên và chỉ có 01 thửa đất tại nơi thường trú thì từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, cứ mỗi nhân khẩu được cộng thêm 50 m2/01 nhân khẩu, nhưng tổng diện tích đất được công nhận đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận đất ở theo nguyên tắc quy định tại Khoản này là tổng số nhân khẩu của các hộ cùng sử dụng chung thửa đất; số nhân khẩu trong mỗi hộ chỉ được tính cho những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con (kể cả con rể, con dâu, con nuôi hợp pháp) và anh, chị, em ruột, cháu ruột đang ở trên thửa đất và phải có tên trong cùng một sổ hộ khẩu tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc thời điểm tính toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

  1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đất đó được sử dụng ổn định, không có tranh chấp từ trước ngày 15/10/1993 thì hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp kể từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo mức tối đa tại Điều 3 của Quy định này; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Điều 5. Hạn mức giao đất, cho thuê đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng (Thực hiện Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013)

  1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, khả năng quỹ đất chưa sử dụng của địa phương, nhu cầu sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn thì hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân cụ thể như sau:

(a) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương mà chưa có đất hoặc thiếu đất sản xuất thì được giao đất chưa sử dụng để cải tạo, sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản theo hạn mức giao đất quy định tại Điểm b Khoản 1 và Khoản 3 Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013.

(b) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương mà đã được giao đất theo hạn mức quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào các mục đích như sau:

– Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản không quá 02 héc ta đối với mỗi loại đất;

– Đất trồng cây lâu năm không quá 20 héc ta, đối với hộ gia đình, cá nhân có đến 04 nhân khẩu; từ nhân khẩu thứ 05 trở lên thì mỗi nhân khẩu tăng thêm được giao thêm 0,5 (không phảy năm) héc ta, nhưng tối đa diện tích được giao thêm không quá 05 héc ta.

– Đất trồng rừng sản xuất tối đa không quá 30 héc ta.

  1. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì diện tích đất cho thuê được xác định trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và nhu cầu sử dụng đất của đối tượng thuê đất.

Điều 6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp

  1. Việc sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư­ nông thôn đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt.
  2. Hạn mức giao đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp

Đất sử dụng để xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp đư­ợc giao theo dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đã đư­ợc cơ quan nhà nư­ớc có thẩm quyền xét duyệt. Hạn mức giao đất tối thiểu là 70 m2 cho mỗi cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế đ­ược duyệt, trư­ờng hợp đặc biệt do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định trong dự án. Trường hợp địa phương có quỹ đất thì diện tích được giao theo từng dự án cụ thể.

Điều 7. Kích thước, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

  1. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở.

(a) Đối với đất ở tại đô thị thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 80 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 04 mét (4m);

(b) Đối với đất ở tại nông thôn thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 05 mét (5m);

(c) Trường hợp thửa đất xin tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới mà đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại các Điểm a và b Khoản này thì được phép tách thửa.

  1. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thực hiện theo dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Các trường hợp không cho phép tách thửa

  1. Đất ở có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng.
  2. Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  3. Thửa đất đang có tranh chấp.
  4. Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đang bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phong toả, kê biên để thi hành án.
  5. Thửa đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.
  6. Thửa đất không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013.
  7. Các khu vực đã có quy định phải bảo vệ, bảo tồn.
  8. Đất ở thuộc dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.
  9. Khu vực đất có dự án đầu tư mà đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo thu hồi đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Quy định chuyển tiếp

  1. Trường hợp đã nộp hồ sơ xin công nhận quyền sử dụng đất ở để được cấp Giấy chứng nhận tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà đủ điều kiện theo quy định, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo hạn mức tại Quy định này.
  2. Trường hợp Giấy chứng nhận được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà trong đó chưa xác định rõ diện tích đất ở, diện tích đất vườn, ao liền kề, thì diện tích đất ở được xác định lại theo hạn mức tại Quy định này.
  3. Trường hợp Giấy chứng nhận đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký, cấp trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa trao cho người sử dụng đất do người sử dụng đất được ghi nợ tiền sử dụng đất hoặc người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì không áp dụng theo Quy định này.

Điều 10. Điều khoản thi hành

  1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không cấp Giấy chứng nhận, không làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy định này.
  2. Các trường hợp không cho phép tách thửa tại Điều 8 của Quy định này không áp dụng cho các trường hợp sau:

(a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất.

(b) Đất hiến, tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Nguyễn Khắc Chử

 

Source: QĐ 35/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa tại tỉnh Lai Châu
Via: QĐ 35/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa tại tỉnh Lai Châu
Thẻ: QĐ 35/2014/QĐ-UBNDQuyết định 35/2014/QĐ-UBND
Tin Trước

QUYẾT ĐỊNH 49/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ NĐ 01/2017/NĐ-CP

Tin Tiếp

QĐ 46/2016/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QĐ 33/2014/QĐ-UBND, QĐ 35/2014/QĐ-UBND TỈNH LAI CHÂU

Tin Tiếp

QĐ 46/2016/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QĐ 33/2014/QĐ-UBND, QĐ 35/2014/QĐ-UBND TỈNH LAI CHÂU

Tin Mới Nhất

ÁN LỆ SỐ 73/2025/AL VỀ VIỆC ÁP DỤNG TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ “CỐ TÌNH THỰC HIỆN TỘI PHẠM ĐẾN CÙNG”

ÁN LỆ SỐ 78/2025/AL Về xác định mục đích góp vốn vào công ty

09/02/2026
Án lệ số 66/2023/AL về việc xác định tội danh “Mua bán người”

ÁN LỆ SỐ 77/2025/AL Về việc vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh hiểm nghèo của bên mua bảo hiểm

09/02/2026
Luật Sư Tổng Hợp

36 Án lệ thương mại quốc tế

08/02/2026
Quy tắc làm việc

Tổng hợp: Sổ tay Luật sư – tập 1 , 2, 3

08/02/2026
Luật Sư Tổng Hợp

Sổ tay Luật sư – tập 3

08/02/2026
Luật sư thông tin pháp luật

Sổ tay Luật sư – tập 2

08/02/2026

Luật Sư Tổng Hợp


Luật Sư Tổng Hợp là trang thông tin toàn diện về luật pháp của Việt Nam. Đồng thời tư vấn về luật cho các cá nhân và doanh nghiệp.

Danh Mục Liên Kết

  • Biểu Mẫu Văn Bản
  • Chỉ thị
  • Công văn
  • Dịch vụ hành chính
  • Dịch Vụ Pháp Lý
  • Giải Đáp Pháp Luật
  • Giới Thiệu
  • Hiến pháp
  • Lĩnh vực dân sự
  • Lĩnh vực doanh nghiệp
  • Lĩnh vực đất đai
  • Lĩnh vực hình sự
  • Lĩnh vực lao động
  • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
  • Lĩnh vực thuế
  • Lĩnh vực thương mại
  • Luật
  • Luật dân sự
  • Luật doanh nghiệp
  • Luật đất đai
  • Luật hình sự
  • Luật hôn nhân & gia đình
  • Luật lao động
  • Luật sở hữu trí tuệ
  • Luật thương mại
  • Nghị định
  • Nghị quyết
  • Nghiên Cứu Pháp Luật
  • Pháp lệnh
  • Quyết định
  • Tài Liệu Ngành Luật
  • Thông tư
  • Thủ tục hành chính
  • Tin Pháp Luật
  • Tư vấn luật thuế
  • Văn Bản Pháp Luật
  • Video Luật Sư

Tin Mới Nhất

ÁN LỆ SỐ 73/2025/AL VỀ VIỆC ÁP DỤNG TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ “CỐ TÌNH THỰC HIỆN TỘI PHẠM ĐẾN CÙNG”

ÁN LỆ SỐ 78/2025/AL Về xác định mục đích góp vốn vào công ty

09/02/2026
Án lệ số 66/2023/AL về việc xác định tội danh “Mua bán người”

ÁN LỆ SỐ 77/2025/AL Về việc vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh hiểm nghèo của bên mua bảo hiểm

09/02/2026
  • Thành Viên Đăng Nhập
  • Trang Chủ

© LuatSuTongHop.com - Luật Sư Tổng Hợp All Rights Reserved.

Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật

© LuatSuTongHop.com - Luật Sư Tổng Hợp All Rights Reserved.

Viber
Whatsapp
Phone