Luật Sư Tổng Hợp
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
Luật Sư Tổng Hợp
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
Trang chủ Luật Sư Tranh Tụng Lĩnh vực đất đai

Tách thửa đất theo quy định tại Luật đất đai 2024

bởi Luật sư Tổng Hợp 02
10/01/2025
trong Dịch Vụ Pháp Lý, Lĩnh vực đất đai
0
Thứ bậc hiệu lực pháp lý và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
0
CHIA SẺ
0
XEM

Tách thửa đất theo quy định tại Luật đất đai 2024

Nguyên tắc và điều kiện tách thửa đất:

  • Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2, 4 Điều 220 Luật Đất Đai 2024
  • Nội dung: Việc tách thửa đất phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện sau đây:
  1. Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  2. Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;
  3. Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất;

  1. Việc tách thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
  2. Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề;

  1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa;
  2. Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.
  3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các quy định trên, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất.
  4. Hồ sơ đề nghị tách thửa đất:
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024
  • Hồ sơ bao gồm:
  1. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này;
  2. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
  3. Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
  4. Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).

Mẫu số 01/ĐK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT

Kính gửi: Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai…………

I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết)

1. Người sử dụng đất(1):

1.1. Tên: …………………………………………………………………………………………….

1.2. Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số(2): …………………………………………………………

1.3. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

1.4. Điện thoại liên hệ (nếu có):………………………… Hộp thư điện tử (nếu có): .…………

2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau:
2.1. Tách thửa đất số ……………., tờ bản đồ số: ………….., diện tích:…………… m²; loại đất:…………; địa chỉ thửa đất: …………………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ……………, ngày cấp GCN: ………………., thành …………. thửa:

Thửa thứ nhất: diện tích: ……………m²; loại đất: …………………..;

Thửa thứ hai: diện tích: ……………..m²; loại đất: ……………………;

……………………………………………………………………………………………………………..

(Liệt kê các thửa đất tách thửa)……………………………………………………………………….)

2.2. Hợp thửa đất số ………….., tờ bản đồ số: ………………, diện tích: …………..m²; loại đất:……………, địa chỉ thửa đất:…………………………………; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………………….., ngày cấp GCN: …………………., với: Thửa đất số: ……………, tờ bản đồ số: …………., diện tích: ……………….m²; loại đất: ………………, địa chỉ thửa đất:…………………; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ……………., ngày cấp GCN: ………………… (liệt kê các thửa đất cần hợp) ……………………………………………………………………………………

Thành thửa đất mới: Diện tích: …………………….m²; loại đất: …………………………………………………………………… (liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)

2.3. Tách đồng thời với hợp thửa đất:

…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

(Mô tả chi tiết việc tách, hợp thửa) …………………….……………………………………………

3. Lý do tách, hợp thửa đất: ………………………………………………………………………….
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

– Giấy chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên;

– …………………………………..…………………………………..………………………………………

5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận: ………………………………………………………………………..

(ghi có hoặc không thay đổi người sử dụng đất)

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

………, ngày ….. tháng …… năm ……..
Người viết đơn (4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

II. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

Ngày ….. tháng …… năm ……..
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ngày ….. tháng …… năm ……..
Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Hướng dẫn viết đơn:

(1) Ghi tên người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.

(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.

(4) Người sử dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.

Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.

(5) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.

Mẫu số 02/ĐK

BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT

(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)

I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

II. Thửa đất gốc:

1. Thửa đất thứ nhất:

1.1. Thửa số: …………., tờ bản đồ số: ………….diện tích: …………………. m², loại đất: …………. địa chỉ thửa đất: …………., Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………………………; Cơ quan cấp GCN: ………….………….…………., ngày cấp: ………………..

1.2. Tên người sử dụng đất: ………….………….…………., Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ………….…………., địa chỉ: ………….…………….

1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất): ………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:

1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất: ……………………………………………………………………………………………….

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ): ………………………………………………………..

3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):

3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:

(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền kề theo thửa đất gốc)

 

3.2. Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:

(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người sử dụng đất liền kề)

 

3.3. Độ dài cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:

Đoạn Chiều dài (m)
1-2  
…  
   
   
   
   
   
   
   
3.4 Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

Người sử dụng đất

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Đơn vị đo đạc

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

………….………….………….………….…………….………….………….………….………….………….………….………….………….…………………

Ngày ….. tháng …… năm ……..
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ngày ….. tháng …… năm ……..
Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Hướng dẫn lập mẫu:

1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.

2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:

3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:

a) Tách thửa đất:

b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:

3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất

 

 

3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):

a) Thửa tách ra dự kiến số 1:

– Từ điểm 1’ đến điểm 5’: …….. (Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)

– Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)

– Từ điểm 6′ đến điểm 1’:… (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);

b) Thửa tách ra dự kiến số 2: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Từ điểm 4 đến điểm 5: ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

  • Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 21, Khoản 2 Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
  1. Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Bộ phận Một cửa/Trung tâm Một cửa liên thông cấp huyện; Bộ phận Một cửa cấp xã) tiếp nhận hồ sơ, thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với hồ sơ của tổ chức) hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với hồ sơ của cá nhân, cộng đồng dân cư).
  2. Văn phòng đăng ký đất đai;
  3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
  4. Trình tự thực hiện thủ tục tách thửa đất:
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 3,4 Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP
  • Nội dung:

Sau khi nhận hồ sơ thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:

  1. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
  2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
  3. Trường hợp hồ sơ không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;
  4. Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa.
  5. Trường hợp tách thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

Trường hợp tách thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 37, Điều 43 của Nghị định này.

Người viết: Bích Tuyền

Thẻ: Tách thửa đất 2024
Tin Trước

ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ THEO LUẬT CƯ TRÚ 2020 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 154/2024 NĐ-CP NGÀY 26/11/2024

Tin Tiếp

Đăng ký kinh doanh dạy thêm ngoài nhà trường

Tin Tiếp

Đăng ký kinh doanh dạy thêm ngoài nhà trường

Tin Mới Nhất

ÁN LỆ SỐ 73/2025/AL VỀ VIỆC ÁP DỤNG TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ “CỐ TÌNH THỰC HIỆN TỘI PHẠM ĐẾN CÙNG”

ÁN LỆ SỐ 78/2025/AL Về xác định mục đích góp vốn vào công ty

09/02/2026
Án lệ số 66/2023/AL về việc xác định tội danh “Mua bán người”

ÁN LỆ SỐ 77/2025/AL Về việc vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh hiểm nghèo của bên mua bảo hiểm

09/02/2026
Luật Sư Tổng Hợp

36 Án lệ thương mại quốc tế

08/02/2026
Quy tắc làm việc

Tổng hợp: Sổ tay Luật sư – tập 1 , 2, 3

08/02/2026
Luật Sư Tổng Hợp

Sổ tay Luật sư – tập 3

08/02/2026
Luật sư thông tin pháp luật

Sổ tay Luật sư – tập 2

08/02/2026

Luật Sư Tổng Hợp


Luật Sư Tổng Hợp là trang thông tin toàn diện về luật pháp của Việt Nam. Đồng thời tư vấn về luật cho các cá nhân và doanh nghiệp.

Danh Mục Liên Kết

  • Biểu Mẫu Văn Bản
  • Chỉ thị
  • Công văn
  • Dịch vụ hành chính
  • Dịch Vụ Pháp Lý
  • Giải Đáp Pháp Luật
  • Giới Thiệu
  • Hiến pháp
  • Lĩnh vực dân sự
  • Lĩnh vực doanh nghiệp
  • Lĩnh vực đất đai
  • Lĩnh vực hình sự
  • Lĩnh vực lao động
  • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
  • Lĩnh vực thuế
  • Lĩnh vực thương mại
  • Luật
  • Luật dân sự
  • Luật doanh nghiệp
  • Luật đất đai
  • Luật hình sự
  • Luật hôn nhân & gia đình
  • Luật lao động
  • Luật sở hữu trí tuệ
  • Luật thương mại
  • Nghị định
  • Nghị quyết
  • Nghiên Cứu Pháp Luật
  • Pháp lệnh
  • Quyết định
  • Tài Liệu Ngành Luật
  • Thông tư
  • Thủ tục hành chính
  • Tin Pháp Luật
  • Tư vấn luật thuế
  • Văn Bản Pháp Luật
  • Video Luật Sư

Tin Mới Nhất

ÁN LỆ SỐ 73/2025/AL VỀ VIỆC ÁP DỤNG TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ “CỐ TÌNH THỰC HIỆN TỘI PHẠM ĐẾN CÙNG”

ÁN LỆ SỐ 78/2025/AL Về xác định mục đích góp vốn vào công ty

09/02/2026
Án lệ số 66/2023/AL về việc xác định tội danh “Mua bán người”

ÁN LỆ SỐ 77/2025/AL Về việc vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh hiểm nghèo của bên mua bảo hiểm

09/02/2026
  • Thành Viên Đăng Nhập
  • Trang Chủ

© LuatSuTongHop.com - Luật Sư Tổng Hợp All Rights Reserved.

Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật

© LuatSuTongHop.com - Luật Sư Tổng Hợp All Rights Reserved.

Viber
Whatsapp
Phone