Luật Sư Tổng Hợp
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
Luật Sư Tổng Hợp
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
Trang chủ Biểu Mẫu Văn Bản

QĐ 1394/2015/QĐ-UBND HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QSDĐ VÀ DIỆN TÍCH TÁCH THỬA ĐẤT Ở TỈNH HẢI PHÒNG

QUYẾT ĐỊNH 1394/2015/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG; HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ DIỆN TÍCH TÁCH THỬA ĐẤT Ở

bởi Luật Sư Tổng Hợp 01
07/02/2021
trong Biểu Mẫu Văn Bản, Luật đất đai
0
0
CHIA SẺ
0
XEM

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
——-

Số: 1394/2015/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hải Phòng, ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG; HẠN MỨCGIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ DIỆN TÍCH TÁCH THỬA ĐẤT Ở

———————————–

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 230/TTr-STN&MT ngày 26/3/2015, Công văn số 987/STN&MT-QLTNĐ ngày 15/6/2015; Báo cáo thẩm định số 07/BCTĐ-STP ngày 20/3/2015 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 Nơi nhận:
– Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;
– Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
– TT TU, TT HĐND TP;
– Chủ tịch, các PCT UBND TP;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội TPHP;
– Các Sở, Ban, Ngành TP;
– UBND các quận, huyện;
– Website Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử TP;
– Báo HP, Đài PTTHHP, Báo ANHP;
– CVP, các PCVP UBNDTP;
– Các CVUBNDTP;
-Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH

Lê Văn Thành

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG; HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ DIỆN TÍCH TÁCH THỬA ĐẤT Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố)

 

 

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng.

  1. Phạm vi:

(a) Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013;

(b) Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013;

(c) Quy định hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai năm 2013 và diện tích tách thửa đất ở.

  1. Đối tượng áp dụng:

(a) Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan;

(b) Hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Điều 2. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn ao

  1. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai 2013, áp dụng đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, được quy định cụ thể như sau:
STT Quận, huyện Hạn mức công nhận
100 m2/hộ 200 m2/hộ 400 m2/hộ 500 m2/hộ
1 Hồng Bàng Các phường còn lại Phường: Trại Chuối, Thượng Lý, Hạ Lý Phường: Hùng Vương, Quán Toan, Sở Dầu  
2 Ngô Quyền Các phường còn lại Phường: Cầu Tre, Vạn Mỹ Phường: Đông Khê, Đằng Giang  
3 Lê Chân Các phường còn lại   Phường: Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương.  
4 Hải An   Phường: Cát Bi, Thành Tô Phường: Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Nam Hải, Tràng Cát  
5 Kiến An   Phường: Trần Thành Ngọ, Bắc Sơn, Ngọc Sơn Phường: Đồng Hòa, Lãm Hà, Nam Sơn, Phù Liễn, Quán Trữ, Tràng Minh, Văn Đẩu  
6 Dương Kinh   Phường Anh Dũng Các phường còn lại  
7 Đồ Sơn   Phường: Ngọc Hải, Vạn Hương, Ngọc Xuyên, Vạn Sơn   Phường: Bằng La, Hợp Đức, Minh Đức
8 Cát Hải   Thị trấn Cát Bà Thị trấn Cát Hải, các xã thuộc huyện Cát Hải  
9 Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy, An Dương     Thị trấn Các xã còn lại
10 Bạch Long Vỹ   Toàn huyện    
  1. Trường hợp thửa đất hộ gia đình đang sử dụng có 05 nhân khẩu trở lên hoặc thửa đất có nhiều hộ gia đình cùng sử dụng chung thì hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này được xác định thêm theo nguyên tắc sau:

(a) Từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm 20% diện tích trong hạn mức quy định tại Điều này, đồng thời tổng số diện tích đang sử dụng theo hiện trạng được công nhận (bao gồm: diện tích đất công nhận trong hạn mức tại Khoản 1 Điều này và diện tích được cộng thêm) không vượt quá 05 lần hạn mức công nhận.

(b) Phần diện tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã công nhận hạn mức đất ở thì mục đích sử dụng đất được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

(c) Số hộ để xác định hạn mức công nhận đất ở để xét cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Điều này là số hộ đang sử dụng chung thửa đất và có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ của thửa đất theo Luật Cư trú;

Số nhân khẩu trong mỗi hộ được xác định theo sổ hộ khẩu được đăng ký thường trú theo quy định tại Luật Cư trú.

Điều 3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.

Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai 2013, được quy định cụ thể như sau:

  1. Đối với đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:

(a) Huyện Bạch Long Vỹ: không quá 01 ha.

(b) Các quận, huyện còn lại: không quá 02 ha.

  1. Đối với đất mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất:

(a) Huyện Bạch Long Vỹ: không quá 01 ha.

(b) Huyện Cát Hải, quận Đồ Sơn, huyện Thủy Nguyên: không quá 05 ha.

(c) Các quận, huyện còn lại (nếu có loại đất này): không quá 03 ha.

Điều 4. Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở.

Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình cá nhân tự xây dựng nhà ở tại khoản 2 Điều 143, khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai 2013, được quy định cụ thể như sau:

  1. Hạn mức quy định cụ thể đối với từng khu vực:
STT Khu vực Diện tích tối thiểu Diện tích tối đa
I Khu vực đô thị    
1 Các phường 50 m2/hộ 100 m2/hộ
2 Các thị trấn 60 m2/hộ 120 m2/hộ
II Khu vực nông thôn    
1 Tại huyện Bạch Long Vỹ 50 m2/hộ 100 m2/hộ
2 Các xã trên địa bàn các huyện: Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, An Dương, Thủy Nguyên, Kiến Thụy, Cát Hải. 100 m2/hộ 200 m2/hộ
  1. Hạn mức đất ở được áp dụng cho mục đích sau: giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở; cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở để tự xây dựng nhà ở.
  2. Hạn mức đất ở quy định tại Điều này không áp dụng cho trường hợp tại các dự án nhà ở thương mại theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về pháp luật nhà ở.

Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 143, khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai 2013 được quy định cụ thể như sau:

  1. Các thửa đất hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ hai điều kiện sau:

(a) Đối với khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổng diện tích thửa đất ≥ 30,0 m2.

(b) Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện: diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quyết định này.

  1. Đối với các trường hợp khi chia, tách thửa đất mà hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông sử dụng chung phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 m và diện tích, kích thước thửa đất sử dụng riêng phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
  2. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhưng có thể hợp với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền, sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa mà không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì không được phép tách thửa.
  3. Các trường hợp không được phép tách thửa:

(a) Thửa đất nằm trong các dự án nhà ở thương mại theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(b) Thửa đất gắn liền với nhà thuộc sở hữu nhà nước đã bán theo quy định nhưng nằm trong danh mục các công trình phải bảo tồn, tôn tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(c) Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

(d) Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

(đ) Các thửa đất thuộc diện giao đất ở mới cho hộ gia đình cá nhân làm nhà ở theo quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

  1. Quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng cho các trường hợp sau:

(a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần đất.

(b) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa.

  1. Không cấp Giấy chứng nhận, không làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này (trừ các trường hợp nêu tại khoản 4, khoản 5 Điều này); cơ quan Công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không làm thủ tục công chứng, chứng thực việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này (trừ các trường hợp nêu tại khoản 4, khoản 5 Điều này).

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp.

Hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được xét cấp Giấy chứng nhận theo hạn mức công nhận đất ở tại Quyết định này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành.

  1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  2. Bãi bỏ Quyết định số 1518/2006/QĐ-UBND ngày 12/7/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn ao liền kề trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình cá nhân; Quyết định số 2430/QĐ-UB ngày 13/12/2000 về việc ban hành Quy định về hạn mức giao đất mới để làm nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 8. Tổ chức thực hiện.

  1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các Sở: Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế thành phố và các ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
  2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; thủ trưởng các Sở, ngành, cơ quan liên quan của thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Source: QĐ 1394/2015/QĐ-UBND Hạn mức giao đất, công nhận QSDĐ và diện tích tách thửa tỉnh Hải Phòng
Via: QĐ 1394/2015/QĐ-UBND Hạn mức giao đất, công nhận QSDĐ và diện tích tách thửa tỉnh Hải Phòng
Thẻ: QĐ 1394/2015/QĐ-UBNDQuyết định 1394/2015/QĐ-UBND
Tin Trước

QĐ 32/2014/QĐ-UBND DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Tin Tiếp

QĐ 08/2020/QĐ-UBND DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA TỪNG LOẠI ĐẤT TỈNH TIỀN GIANG

Tin Tiếp

QĐ 08/2020/QĐ-UBND DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA TỪNG LOẠI ĐẤT TỈNH TIỀN GIANG

Tin Mới Nhất

Luật Sư Tổng Hợp

Dịch Vụ Luật Sư Tại Bắc Ninh: Điểm Tựa Pháp Lý Vững Chắc Giữa Lòng Xứ Kinh Bắc

27/04/2026
Luật sư tổng hợp tại Tỉnh Phú Thọ

Luật sư và dịch vụ pháp lý tại Tỉnh Phú Thọ

27/04/2026
Luật sư tổng hợp, Luật sư tại Tỉnh Thái Nguyên

Luật sư tại Tỉnh Thái Nguyên

27/04/2026
Luật sư tổng hợp, Luật sư tại Tỉnh Lào Cai

Tìm Luật sư tại Tỉnh Lào Cai

27/04/2026

Dịch vụ Luật sư tại Tỉnh Tuyên Quang

27/04/2026
Luật sư tại Tỉnh Lâm Đồng

Ông tổ nghề luật sư của Việt Nam, là ai?

26/04/2026

Luật Sư Tổng Hợp


Luật Sư Tổng Hợp là trang thông tin toàn diện về luật pháp của Việt Nam. Đồng thời tư vấn về luật cho các cá nhân và doanh nghiệp.

Danh Mục Liên Kết

  • Biểu Mẫu Văn Bản
  • Chỉ thị
  • Công văn
  • Dịch vụ hành chính
  • Dịch Vụ Pháp Lý
  • Giải Đáp Pháp Luật
  • Giới Thiệu
  • Hiến pháp
  • Lĩnh vực dân sự
  • Lĩnh vực doanh nghiệp
  • Lĩnh vực đất đai
  • Lĩnh vực hình sự
  • Lĩnh vực lao động
  • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
  • Lĩnh vực thuế
  • Lĩnh vực thương mại
  • Luật
  • Luật dân sự
  • Luật doanh nghiệp
  • Luật đất đai
  • Luật hình sự
  • Luật hôn nhân & gia đình
  • Luật lao động
  • Luật sở hữu trí tuệ
  • Luật thương mại
  • Nghị định
  • Nghị quyết
  • Nghiên Cứu Pháp Luật
  • Pháp lệnh
  • Quyết định
  • Tài Liệu Ngành Luật
  • Thông tư
  • Thủ tục hành chính
  • Tin Pháp Luật
  • Tư vấn luật thuế
  • Văn Bản Pháp Luật
  • Video Luật Sư

Tin Mới Nhất

Luật Sư Tổng Hợp

Dịch Vụ Luật Sư Tại Bắc Ninh: Điểm Tựa Pháp Lý Vững Chắc Giữa Lòng Xứ Kinh Bắc

27/04/2026
Luật sư tổng hợp tại Tỉnh Phú Thọ

Luật sư và dịch vụ pháp lý tại Tỉnh Phú Thọ

27/04/2026
  • Thành Viên Đăng Nhập
  • Trang Chủ

© LuatSuTongHop.com - Luật Sư Tổng Hợp All Rights Reserved.

Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật

© LuatSuTongHop.com - Luật Sư Tổng Hợp All Rights Reserved.

Viber
Whatsapp
Phone