Luật Sư Tổng Hợp
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
Luật Sư Tổng Hợp
Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
Trang chủ Biểu Mẫu Văn Bản

INCOTERMS®2010 SONG NGỮ ANH VIỆT

INCOTERMS®2010 SONG NGỮ ANH VIỆT

bởi Luật Sư Tổng Hợp 01
15/03/2021
trong Biểu Mẫu Văn Bản, Luật doanh nghiệp
0
0
CHIA SẺ
0
XEM

INCOTERMS®2010 SONG NGỮ ANH VIỆT

 

  1. EXW – EX WORKS – GIAO HÀNG TẠI XƯỞNG

 

 

GUIDANCE NOTE

The rule may be used irrespective of the mode of transport selected and may also be use where more than one mode of transport is employed. It is suitable for domestic trade, while FCA is usually more appropriate for international trade.

“EX Works” mean that the seller delivers when it places the goods at the disposal of the buyer at the seller’s premises or at another named place (i.e., works, factory, warehouse, etc.). The seller does not need to load the goods on any collecting vehicle, nor does it need to clear the goods for export, where such clearance is applicable.

The parties are well advised to specify as clearly as possible the point within the named place of delivery, as the costs and risk to that point are for the account of the seller. The buyer bears all the costs and risks involved in taking the goods from the agreed point, if any, at the named place of delivery.

EXW represents the minimum obligation for the seller. The rule should be used with care as:

a)                  The seller has no obligation to the buyer to load the goods, even though in practice the seller may be in a better position to do so. If the seller does load the goods, it does so as the buyer’s risk and expense. In cases where the seller is in a better position to load the goods, FCA, which obliges the seller to do so at its own risk and expense, is usually more appropriate.

 

b)                  A buyer who buys from the seller on an EXW basis for export need to be aware that the seller has an obligation to provide only such assistance as the buyer may require to effect that export: the seller is not bound to organize the export clearance. Buyers are therefore well advised not to use EXW if they cannot directly or indirectly obtain export clearance.

c)                  The buyer has limited obligations to provide to the seller any information regarding the export of the goods. However, the seller may need this information for, e.g., taxation or reporting purposes.

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Quy định này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải riêng biệt và có thể sử dụng cho vận tải đa phương thức. EXW phù hợp với thương mại nội địa, trong khi quy tắc FCA thường thích hợp với thương mại quốc tế.

“Giao hàng tại xưởng” có nghĩa là người bán hoặc tại một địa điểm chỉ định khác (ví dụ: xưởng, nhà máy, kho,v.v.) Người bán không phải xếp hàng lên phương tiện vận tải đến nhận hàng, cũng như không phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có).

 

 

Các bên nên quy định càng rõ ràng càng tốt địa điểm (point) tại nơi giao hàng chỉ định, bởi vì chi phí và rủi ro đến địa điểm đó do người bán chịu. Người mua chịu toàn bộ chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa từ địa điểm quy định (nếu có), tại nơi giao hàng chỉ định.

EXW là quy tắc mà nghĩa vụ của người bán là tối thiểu. EXW được áp dụng với các lưu ý sau:

a)                  Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc xếp hàng, mặc dù trên thực tế người bán có điều kiện tốt hơn để làm việc này. Nếu người bán xếp hàng thì người bán làm việc đó với rủi ro và chi phí thấp do người mua chịu. Trường hợp người bán có điều kiện tốt hơn trong việc xếp hàng thì chọn quy tắc FCA sẽ thích hợp hơn; bởi vì theo FCA, người bán sẽ chịu tất cả rủi ro và chi phí trong việc xếp hàng.

b)                  Người mua theo quy tắc EXW để xuất khẩu cần biết rằng người bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu để thực hiện xuất khẩu, chứ người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục hải quan. Do đó, người mua không nên sử dụng quy tắc EXW nếu họ không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thủ tục thông quan xuất khẩu.

c)                  Người mua có nghĩa vụ hạn chế trong việc cung cấp thông tin cho người bán liên quan đến xuất khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, người bán có thể cần một số thông tin, chẳng hạn như để tính thuế hoặc báo cáo.

A. THE SELLER’S OBLIGATIONS A.  NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN
A1. General obligations of the seller

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other evidence of conformity that may be required by the contract.

Any document referred to in A1 – A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

 

A1. Nghĩa vụ chung của người bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng và cung cấp bất kỳ bằng chứng phù hợp nào khác theo yêu cầu của hợp đồng.

 

Bất kỳ bằng chứng được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

A2. Licenses, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, assistance in obtaining any export license, or other official authorization necessary for the export of the goods.

Where applicable, the seller must provide, at the buyer’s request, risk and expense, any information in the possession of the seller that is required for the security clearance of the goods.

 

A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Theo yêu cầu của người mua, và với chi phí và rủi ro thuộc về người mua, thì người bán phải hỗ trợ người mua trong việc lấy giấy phép xuất khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác cần thiết để xuất khẩu hàng hóa (nếu có).

Theo yêu cầu của người mua, và với chi phí và rủi ro thuộc người mua, thì người bán phải cung cấp những thông tin mà người bán biết để làm thủ tục kiểm tra an ninh hàng hóa (nếu có).

A3.Contracts of carriage and insurance:

 a) Contract of carriage

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of carriage.

b) Contract of insurance

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of insurance. However, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk and expense (if any), with information that the buyer needs for obtaining insurance.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm:

a) Hợp đồng vận tải

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng vận tải.

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. tuy nhiên, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, thì người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin mà người mua cần để mua bảo hiểm.

A4. Delivery:

The seller must deliver the goods by placing them at the disposal of the buyer at the agreed point, if any, at the named place of delivery, not loaded on any collecting vehicle. If no specific point has been agreed within the named place of delivery, and if there are several points available, the seller may select the point that best suits its purpose. The seller must deliver the goods on the agreed date or within the agreed period.

 

A4. Giao hàng:

Người bán phải giao hàng bằng việc đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua tại địa điểm (nếu có) tại nơi giao hàng chỉ định, chưa bốc lên phương tiện vận tải đến nhận hàng. nếu không có thỏa thuận về một địa điểm cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định, và nếu có sẵn một số địa điểm có thể giao hàng, thì người bán có thể chọn một địa điểm giao hàng phù hợp nhất với mục đích của mình. người bán hàng phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời gian đã thỏa thuận.

A5. Transfer of risks:

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4 with the exception of loss or damage in the circumstances described in B5.

A5. Chuyển giao rủi ro:

Người bán phải chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc thiệt hại trong các trường hợp quy định tại mục B5

A6. Allocation of costs:

The seller must pay all cost relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6.

A6. Phân chia chi phí:

Người bán hàng phải chịu mọi chi phí liên quan đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những khoản do người mua chi trả theo mục B6.

A7. Notices to the buyer:

The seller must give the buyer any notice needed to enable the buyer to take delivery of the goods.

A7. Thông báo cho người mua:

Người bán phải thông báo bất kỳ thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua tiến hành nhận hàng.

A8. Delivery document:

The seller has no obligation to the buyer.

A8. Chứng từ giao hàng:

Người bán không có nghĩa vụ với người mua

A9. Checking-packaging-marking:

The seller must pay the costs of those checking operations (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4.

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of goods sold unpackaged. The seller may package the goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seller of specific packaging requirements before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marked appropriately.

A9. Kiểm tra – đóng gói – ký mã hiệu:

Người bán phải trả các chi phí kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để hàng hóa được giao theo mục A4.

 

 

Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua có thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể của việc đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.

A10. Assistance with information and related costs:

The seller must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the buyer needs for the export and/or import of the goods and/or for their transport to the final destination.

A10. Hỗ trợ thông tin và chí phí liên quan:

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người mua, và với rủi ro và chi phí thuộc người mua, người bán phải kịp thời giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để xuất khẩu và/hoặc nhập khẩu hàng hóa và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

B. THE BUYER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
B1. General obligations of the buyer:

The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract of sale.

Any document referred to in B1-B10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

 

B1. Nghĩa vụ chung của người mua:

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng.

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

B2. Licenses, authorizations, security clearances and other formalities:

Where applicable, it is up to the buyer to obtain, at its own risk and expense, any export and import license or other official authorization and carry out all customs formalities for the export of the goods.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác:

Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa (nếu có).

B3.Contracts of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of carriage.

b) Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance.

B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm:

a)                  Hợp đồng vận tải

Người mua không có nghĩa vụ ký kết với người bán về hợp đồng vận tải.

b)                  Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

B4. Taking delivery:

The buyer must take delivery of the goods when A4 and A7 have been complied with.

B4. Nhận hàng:

Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A4 và A7.

B5. Transfer of risks:

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4.

If the buyer fails to give notice in accordance with B7, then the buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the agreed date or the expiry date of the agreed period for delivery provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển giao rủi ro:

Người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát và thiệt hại về hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4.

Nếu người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7, thì người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng thuộc hợp đồng đã được tách riêng biệt.

B6. Allocation of costs:

The buyer must:

a) pay all costs relating to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4;

b) pay any additional costs incurred by failing either to take delivery of the goods when they have been placed at its disposal or to give appropriate notice in accordance with B7, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods;

c) pay, where applicable, all duties, taxes and other charges, as well as the costs of carrying out customs formalities payable upon export; and

d) reimburse all costs and charges incurred by the seller in providing assistance as envisaged in A2.

B6. Phân chia chi phí:

Người mua phải:

a) Trả mọi chi phí liên quan đến hàng kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4;

 

b) Trả mọi chi phí phát sinh thêm do không nhận hàng đã được đặt dưới sự định đoạt của mình; hoặc do không thông báo theo mục B7, với điều kiện là hàng thuộc hợp đồng đã được tách riêng biệt;

c) Trả mọi khoản thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để xuất khẩu (nếu có); và

 

 

d) Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi khi giúp người mua theo mục A2.

B7. Notices to the seller:

The buyer must, whenever it is entitled to determine the time within an agreed period and/or the point of taking delivery within the named place, give the seller sufficient notice thereof.

B7. Thông báo cho người bán:

Khi người mua có quyền quyết định thời điểm trong thời hạn giao hàng và/hoặc địa điểm tại nơi giao hàng chỉ định, thì người mua phải thông báo kịp thời cho người bán về việc đó.

B8. Proof of delivery:

The buyer must provide the seller with appropriate evidence of having taken delivery.

B8. Bằng chứng giao hàng:

Người mua phải cung cấp cho người bán bằng chứng thích hợp về việc đã nhận hàng.

B9. Inspection of goods:

The buyer must pay the costs of any mandatory pre-shipment inspection, including inspection mandated by the authorities of the country of export.

B9. Kiểm định hàng hóa

Người mua phải trả các chi phí cho bất kỳ việc kiểm định bắt buộc nào trước khi gửi hàng, kể cả việc kiểm định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

B10. Assistance with information and related costs:

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirements so that the seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in A10.

B10. Những nghĩa vụ khác:

 

Người mua phải kịp thời thông báo cho người bán các thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện theo mục A10.

 

Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

 

 

  1. FCA– FREE CARRIER – GIAO CHO NGƯỜI CHUYÊN CHỞ

 

 

 

GUIDANCE NOTE

This rule may be used irrespective of the mode of transport selected and may also be used where more than one mode of transport is employed.

“Free Carrier” means that the seller delivers the goods to the carrier or another person nominated by the buyer at the seller’s premises or another named place. The parties are well advised to specify as clearly as possible the point within the named place of delivery, as the risk passes to the buyer at that point.

If the parties intend to deliver the goods at the seller’s premises, they should identify the address of those premises as the named place of delivery. If, on the other hand, the parties intend the goods to be delivered at another place, they must identify a different specific place of delivery.

FCA requires the seller to clear the goods for export, where applicable. However, the seller has no obligation to clear the goods for import, pay any import duty or carry out any import customs formalities.

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia.

 

“Giao cho người chuyên chở” có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định, tại cơ sở của người bán hoặc tại địa điểm chỉ định khác. Các bên cần phải quy định rõ địa điểm tại nơi được chọn đề giao hàng, vì rủi ro được chuyển cho người mua tại địa điểm đó.

 

Nếu các bên định giao hàng tại cơ sở của người bán thì nên quy định địa chỉ cơ sở của người bán là nơi giao hàng. Nếu các bên có ý định giao hàng tại một địa điểm khác thì các bên phải chỉ ra địa điểm giao hàngkhác đó.

 

 

 

 

Điều kiện FCA đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu, nếu có. Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả thuế nhập khẩu hoặc trả chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu.

A  THE SELLER’S OBLIGATIONS  A NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN
A1. General obligations of the seller

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other evidence of conformity that may be required by the contract.
Any document referred to in A1-A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

 

 

 

 

A1. Nghĩa vụ chung của người bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù họp với họp đông mua bán và cung câp tât cả băng chứng phù hợp mà hợp đông có thể đòi hòi.

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1- A10 đều có thế là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định

A2. Licences,authorizations,security clearances and other formalities

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk expense, any export licence or other official authorization and carry out all customs formalities necessary for the export of the goods.

A2. Giấy phép, kiềm tra an ninh và các thủ tục khác

Người bán phải chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

A3. Contracts of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of carriage. However, if requested by the buyer or if it is commercial practice and the buyer dose not give an instruction to the contrary in due time, the seller may contract for carriage on usual terms at the buyer’s risk andexpense.

In either case, the seller may decline to make the contract of carriage and, if it dose, shall promptly notify the buyer.

b)  Contract of insurance

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of insurance. However, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense (if any), with information that the buyer needs for obtaining insurance.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a)                  Hợp đồng vận tải

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng vận tải. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu hoặc nếu đó là tập quán thương mại và người mua không có một chỉ dẫn ngược lại kịp thời, thì người bán có thể ký hợp đồng vận tải theo những điều kiện thông thường với những chi phí và rủi ro do người mua chịu. Trong cả hai trường hợp, người bán có thể từ chối ký hợp đông vận tải, và nếu từ chối người bán phải thông báo ngay cho người mua biết vê việc đó.

b)                  Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

A4. Delivery

The seller must deliver the goods to the carrier or another person nominated by the buyer at the agreed point, if any, at the named place on the agreed date or within the agreed period.

Delivery is completed:

(a) If the named place is the seller’s premises, when the goods have been loaded on the means of transport provided by the buyer.

(b) In any other case, when the goods are placed at the disposal of the carrier or another person nominated by the buyer on the seller’s means of transport ready for unloading.

If no specific point has been notified by the buyer under “B7 (d)” within the named place of delivery, and if there are several points available, the seller may select the point that best suits its purpose.

Unless the buyer notifies the seller otherwise, the seller may deliver the goods for carriage in such a manner as the quantity and/or nature of the goods may require.

A4. Giao hàng

Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định tại địa điêm chỉ định, nếu có, vào ngày hoặc trong thời hạn quy định cho việc giao hàng.

Việc giao hàng sẽ hoàn thành:

a) nếu địa điểm giao hàng là cơ sở của người bán, khi hàng đã được bốc lên phương tiện vận tài của người chuyên chở được người mua chỉ định.

b) trong trường hợp khác, khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định và trên phương tiện vận tải của người bán và sẵn sàng đê dỡ.

Nếu một địa điểm giao hàng cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định không được người mua thông báo theo mục B7 d) và nếu tại địa điểm chỉ định có một số điểm có thể giao hàng, thì người bán có thế chọn điểm giao hàng phù hợp nhất cho mục đích của mình.

Trừ khi người mua có thông báo khác cho người bán, người bán có thể giao hàng để vận chuyển theo phương thức mà số lượng và/hoặc tính chất của hàng hoá đòi hỏi.

A5. Transfer of risks

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4, with the exception of loss or damage in the circumstances described in B5.

A5. Chuyển giao rủi ro

Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 trừ trường họp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường họp quy định tại điều B5.

A6. Allocation of costs

The seller must pay

a) all costs relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6; and

b)  where applicable, the costs of customs formalities necessary for export, as well as duties, taxes, and other charges payable upon export.

A6. Phân chia chi phí

Người bán phải trả:

a) Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những chi phí do người mua trả theo quy định tại mục B6; và

b) chi phí về thủ tục hải quan cần thiết để xuất khấu, nếu có, cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trá khi xuất khẩu.

A7. Notices to the buyer

The seller must, at the buyer’s risk and expense, give the buyer sufficient notice either that the goods have been delivered in accordance with A4 or that the carrier or another person nominated by the buyer has failed to take the goods within the time agreed.

A7. Thông báo cho người mua

Với rủi ro và chi phí do người mua chịu, Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hoá đã được giao như quy định ở mục A4 hoặc người vận tải hoặc người khác do người mua chỉ định đã không nhận hàng vào thời gian quy định.

A8. Delivery document

The seller must provide the buyer, at the seller’s expense, with the usual proof that the goods have been delivered in accordance with A4.

The seller must provide assistance to the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, in obtaining a transport document.

A8. Chứng từ giao hàng

Người bán phải cung cấp cho người mua với chi phí của người bán, bằng chứng thông thường về việc giao hàng theo mục A4.

Người bán phải giúp đỡ người mua theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và phí tồn để lấy chứng từ vận tải.

A9. Checking-packing-marking

The seller must pay the costs of those checking operations (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4, as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export.

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of goods sold unpackaged. The seller may package the goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seller of specific packaging requirements before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marked appropriately.

A9. Kiểm tra – Đóng gói,bao bì – Ký mă hiệu

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiếm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết đế giao hàng theo quy định ở mục A4. Kể cả các phí tốn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi »ứi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ờ nước xuất khấu.

Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thế hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp vói phương thức vận tải, trừ khi người mua đã thông báo cho ngưòi bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

A10. Assistance with information and related costs

The seller must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the buyer needs for the import of the goods and/or for their transport to the final destination.

The seller must reimburse the buyer for all costs and charges incurred by the buyer in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in B10.

A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

 

Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu cúa người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

 

 

 

Người bán phái hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp ngườu mua đã chi để Ịấy đưọc những chứng từ và thông tin theo mục B10.

B  THE BUYER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ NGƯỜI MUA
B1. General obligations of the buyer

The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract of sale.

Any document referred to in B1-B10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

B1. Nghĩa vụ chung của người mua

Người mua phải thanh toán tiền hànỵ như quy định trong hợp đồng mua bán.

Bất kỳ chứng từ nào đưọc đề cập trong mục B1- B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tươne đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

B2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, it is up to the buyer to obtain, at its own risk and expense, any import licence or other official authorization and carry out all customs formalities for the import of the goods and for their transport through any country.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tồn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

B3. Contracts of carriage and insurance

a)                  Contract of carriage

The buyer must contract at its own expense for the carriage of the goods from the named place of delivery, except when the contract of carriage is made by the seller as provided for in “A3 (a)”.
b) Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance.

B3. Hợp đồng vận tài và bảo hiểm

a)                  Hợp đồng vận tải

Người mua phải ký hợp đồng vận tải với chi phí của mình để vận chuyển hàng hoá từ địa điểm chỉ định, trừ trường hợp hợp đồng vận tải do người bán ký như quy định ờ mục A3(a)

 

b)                  Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

B4. Taking Delivery

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered as envisaged in A4.

B4. Nhận hàng

Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4

B5. Transfer of risks

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4.

If:
(a) the buyer fails in accordance with B7 to notify the nomination of a carrier or another person as envisaged in A4 or to give notice; or

(b) the carrier or person nominated by the buyer as envisaged in A4 fails to take the goods into its charge,

then, the buyer bears all risks of loss of or damage to the goods:

(i) from the agreed date, or in the absence of an agreed date,

(ii) from the date notified by the seller under A7 within the agreed period; or, if no such date has been notified,

(iii) from the expiry date of any agreed period for delivery, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển giao rủi ro

Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4.

Nếu:

a) Người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7, về chỉ định người chuyên chở hoặc người khác như quy định của mục A4 hoặc

b) người chuyên chở hoặc người khác do người mua chỉ định theo mục A4 không nhận hàng thì, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa:

(i) kề từ ngày quy định, hoặc nếu không quy định ngày thì

(ii) từ ngày người bán thông báo theo mục A7 trong thời hạn quy định, hoặc, nếu không có ngày nao được thông báo

(iii) thì từ ngày hết hiệu lực thời hạn giao hàng đã được thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

B6. Allocation of costs

The buyer must pay

(a) all costs relating to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4, except, where applicable, the costs of customs formalities necessary for export, as well as all duties, taxes, and other charges payable upon export as referred to in “A6 (b)”;

(b) any additional costs incurred, either because:

(i) the buyer fails to nominate a carrier or another person as envisaged in A4, or

(ii) the carrier or person nominated by the buyer as envisaged in A4 fails to take the goods into its charge, or

(iii) the buyer has fails to give appropriate notice in accordance with B7, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods; and

c) where applicable, all duties, taxes and other charges as well as the costs of carrying out customs formalities payable upon import of the goods and the costs for their transport through any country.

B6. Phân chia chi phí

Người mua phải:

a) Trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ, nếu có quy định, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế và lệ phí khác phải nộp khi xuât khẩu hàng hoá theo quy định tại mục A6 b);

b) tất cả chi phí phát sinh thêm, do:

(i) người mua không chỉ định người chuyên chở hoặc một người khác theo quy định ở

mục A4. hoặc

(ii) người chuyên chở hay người được người mua chỉ định không nhận hàng hoặc

(iii) người mua không thông báo một cách thích hợp như quy định ở mục B7, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng; và

c) Nếu có quy định, tất cả các thứ thuế, lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và quá cảnh qua nước khác.

B7. Notices to the seller

The buyer must notify the seller of

(a) the name of the carrier or another person nominated as envisaged in A4 within sufficient time as to enable the seller to deliver the goods in accordance with that article;

(b) where necessary, the selected time within the period agreed for delivery when the carrier or person nominated will take the goods;

(c) the mode of transport to be used by the person nominated; and

(d) the point of taking delivery within the named place.

B7. Thông báo cho người bán

Người mua phải thông báo cho người bán vé

a) tên của người vận tải hoặc người khác được chỉ định theo mục A4 trong thời gian hợp lý để người bán có thể giao hàng theo đúng quy định;

b) nếu cần thiết, thời điềm được lựa chọn trong khoảng thời gian đã thỏa thuận cho việc giao hàng khi người chuyên chở hoặc một người được chỉ định sẽ nhận hàng;

c) phương thức vận tải được sử dụng bởi người được chỉ định; và

d) điểm nhận hàng tại địa điểm quy định theo tên cụ thể

B8. Proof of delivery

The buyer must accept the proof of delivery provided as envisaged in A8.

B8. Bằng chứng giao hàng

Người mua phải chấp nhận các chứng từ vận tải được quy định tại mục A8

B9. Inspection of goods

The buyer must pay the costs of any mandatory pre-shipment inspection, except when such inspection is mandated by the authorities of the country of export.

B9. Kiểm tra hàng hoá

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khấu.

B10. Assistance with information and related costs

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirements so that the seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in A10.

The buyer must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the seller, at the seller’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the seller needs for the transport and export of the goods and for their transport through any country.

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về Ihông tin an ninh đề người bán có thề thực hiện mục A10.

Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi đề lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kề cả thông tin an ninh mà người bán cần đế vận tài, xuất khẩu hàng hóa vả quá cảnh qua nước khác.

 

 

  1. CPT- CARRIAGE PAID TO – CƯỚC PHÍ TRẢ TỚI

 

 

 

GUIDANCE NOTE

This rule must be used irrespective of the mode of transport selected and many also be used where more than one mode of transport is employed.

“Carriage to” means that the seller delivers the goods to the carrier or another person nominated by the seller at an agreed place(if any such place is agreed between the parties) and that the seller must contract for and pay the costs of carriage necessary to bring the goods to the named place of destination.

When CPT, CIP, CFR or CIF are used, the seller fulfills its obligation to deliver when it hands the goods over to the carrier and not when the goods reach the place of destination.

This rule has two critical point, because risk passes and cost are transferred at different places. The parties are well advised to identify as precisely as possible in the contract both the place of destination to which the seller must contract for the carriage. If several carriage are used for the carriage to the agreed destination and the parties do not agree on a specific point of delivery, the default position is that risk passes when the goods have been delivered to the first carrier at point entirely of the seller’s choosing and over which the buyer has no control. Should the parties wish the risk to pass at the later stage ( e.g…, at an ocean port or airport), they need to specify this in their contract of sale.

 

 

 

 

The parties are also well advised to identify as precisely as possible the point within the agreed place of destination, as the costs to that point are for the account of the seller. The seller is advised to procure contracts of carriage that match this choice precisely. If  the seller incurs costs under its contract of carriage related to unloading at the named place of destination, the seller is not entitled to recover such costs from the buyer unless otherwise agreed between the parties.

CPT requires the seller to clear the goods for export, where applicable. However, the seller has no obligation to clear the goods for import, pay any import duty or carry out any import customs formalities.

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Quy tắc này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải riêng biệt và có thể sử dụng cho vận tải đa phương thức.

 

“Cước phí trả tới” có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận (nếu điểm đó đã được các bên thỏa thuận) và người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hoá tới địa điềm đến được chỉ định.

Khi sử dụng các điều kiện CPT, CIP, CFR, hay CIF, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người vận tải chứ không phải khi giao hàng đến địa điểm đích.

Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí được chuyển giao tại hai điểm khác nhau. Các bên nên quy định càng rõ càng tốt trong hợp đồng về địa điềm giao hàng tại đó rủi ro được chuyền cho người mua, và địa điểm đến được chỉ định mà người bán phải thuê phương tiện vận tải đề chở hàng đến. Nếu nhiều người chuyên chở tham gia vận tải hàng hóa đến nơi quy định và các bên không có thỏa thuận về điểm giao hàng cụ thể, thì rủi ro được chuyển khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại địa điềm hoàn toàn đo người bán lựa chọn và qua địa điểm đó người mua không có quyền kiểm soát. Nếu các bên muốn rủi ro được chuyền tại một thời điểm muộn hơn (ví dụ như lại cảng biến hoặc tại sân bay), thì họ phải quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán.

Các bên cũng nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm tại nơi đến được chỉ định, vì các chi phí đến điểm đó là do người bán chịu. Người bán phải ký hợp đồng vận tải phù hợp với địa điểm này. Nếu người bán phải trả thêm chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại điểm đến quy định, thì người bán sẽ không có quyền đòi người mua bồi hoàn những chi phí đó trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.

 

Điều kiện CPT yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu, nếu có. Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả bất kỳ khoản thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục thông quan nhập khẩu nào.

A.                The seller’s obligations A.                Nghĩa vụ người bán
A1. General  obligations of the seller

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other envidence of conformity that may be required by the contract.

Any document referred to in A1-A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the partise or customary.

A1 Nghĩa vụ chung của người bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thươmg mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

 

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thế là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

A2. Licences, authorization, security clearances and other formalities

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export licence or ther official authorization and carry out all customs formalities  necessary for the export of the goods, and for their transport through any country prior to delivery.

 

 

A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Người bán phải chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua các nước trước khi giao hàng.

A3. Contract of carriage and insurance

a)                  Contract of carriage

The seller must contract or procure a contract for the carriage of the goods from the agreed point of delivery if any, at the place of delivery to the named place of destination or, if agreed, any point at that place. The contracct of carriage must be made on usual terms at the seller’s expense and provide for the carriage by the usual route and in a customary manner. If a specific point is not agreed or is not determined by practice, the seller may select the point of delivery and the point at the named place of destination that best suit its purpose

b)                  Contract of innsurance

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of insurance. However, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense (if any), with innfomation that the buyer needs for obtaining that the buyer needs for obtaining insurance.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a)                  Hợp đồng vận tải

Người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa tư một điểm giaọ hàng quy định, nếu có tại nơi giao hàng đến một điểm nhận hàng, nếu có, tại địa điểm nhận hàng đã thỏa thuận. Hợp đồng vận tải phải được lập theo những điều kiện thông thường với chi phí do người bán chịu và vận tải theo tuyến đường thường lệ và theo cách thức thông thường. Nếu địa điểm đến không được thỏa thuận hoặc không được xác định bởi tập quán, thì người bán có thể chọn điểm giao hàng và địa điểm tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.

b)                  Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua, ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí những thông tin người mua cần để mua bảo hiềm.

A4. Delivery

The seller must deliver the goods by handing them over to the carrier contracted in accordance with A3 on the agreed date or within the agreed period.

A4. Giao hàng

Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở đã ký hợp đồng theo mục A3 vào ngày hoặc thời gian đã thỏa thuận.

A5. Transfer of risk

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4, with the exception of loss or damage in the circumstances described in B5.

A5. Chuyền rủi ro

Người bán phái chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quv định tại điều B5.

A6. Allocation of costs

The seller must pay:

a) All costs relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6.

b)  The freight and call other  costs resulting from A3a), including the costs of loading the goods and any charges for unloading at the place of destination that were for the seller’s account under the contract of carriage; and

c) Where applicable, the cost of customs formalites neceessary for export, as well as all duties, taxes and other charges payable upon export, and the costs for their transport through any country that were for the seller’s account under the contract of carriage.

A6. Phân chia chi phí

Người bán phải trả :

a) Mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, ngoại trừ các chi phí do người mua phải trả theo quy định tại mục B6;

b) Cước phí và tất cả các chi phí khác phát sinh từ mục A3 a), bao gồm cả chi phí xếp hàng và chi phí dỡ hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải; và

 

c. Nếu có quy định, chi phí thủ tục hải quan cần thiết đề xuất khẩu, cũng như tất cá các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu, và để quá cảnh qua bắt kỳ nước nào trong quá trình vận chuyển nếu những phí đó người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải, nếu có.

 

A7. Notice to the buyer

The seller must notify the buyer that the goods have beeb delivered inn accordance with A4.

The seller must give the buyer any notice needed in order to allow the buyer to take measures that are normally necessary to enable the buyer to take the goods.

A7. Thông báo cho người mua

Người bán phải thông báo cho người mua là hàng đã được giao theo mục A4.

 

Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết đến nhận hàng.

A8. Delivery doccument

If customary or at the buyer’s request, the seller must provide the buyer, at the seller’s expense, with the usual transport document[s] for the transport contract in accordance with A3.

This transport ddocument must cover the contract goods and be date within the period agreed for shipment. If  agreed or customary, the document must also enable the buyer to claim the goods from the carrier at the named place of the destination and enable  the buyer to sell the goods in transit by the transfer of the document to a subsequent buyer or by notification to the carrier.

 

 

When such a transport document is issued in negotiable form and in several originals, a full set of originals must be presented to the buyer.

A8. Chứng từ giao hàng

Nếu tập quán quy định hoặc người mua yêu cầu thì người bán phái chịu chi phí cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường; theo hợp đồng chuyên chở quy định ở mục A3.

Chứng từ vận tải này phải ghi rõ hàng hóa của hợp đồng và ghi rõ ngày giao hàng trong khoảng thời gian giao hàng đã thỏa thuận. Nếu có thỏa thuận hoặc theo tập quán, thì chứng từ vận tải này cũng phải cho phép người mua khiếu nại người chuyên chở về hàng hóa tại nơi đến quy định và cho phép người mua bán hàng trong quá trình vận tài bằng cách chuyển giao chứng từ cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.

Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thế chuyển nhượng được và có nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua.

A9. Checking – packing – marking

 

The seller must pay the costs of those checking operations (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4, as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export.

The seller must, at its own expense, package the goods, unles its usual for  the particular trade to transport the type of goods sold unpackage. The seller may package the goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seller of specific pacckaging requirement before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marketd appropriately

A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiếm tra chất lượng, cân. đo, đếm) cần thiết đế giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tốn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi kiểm hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

 

Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thế hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đón lô hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua đã thông báo cho ngưòi bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được đăng ký mã hiệu thích hợp.

10. Assistance with information and related costs

The seller must, where applicable, in the timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the buyer, at  the buyer’s request, risk and expense, any documents and information, including security- related information, that the buyer needs for the import of the goods and/or for their transport to the final destination.

The selller must remburse the buyer for all costs and charges incurred by the buyer in providing or rendering assistance in obtianing documents and information as envisaged in B10.

A.10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

 

 

 

Người bán phải hoàn trả cho người mua tất các chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10.

B. THE BUYER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
B1. General obligation of the buyer

The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract of sale.

Any document referred to in B1-B10 may be a equvalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

B1. Nghĩa vụ chung của người mua

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

B2. Licences, authorization, security clearances and other formalities

Where applicable, it is up to the buyer to obtain, at its own risk and expense, any export licence or other official authorization and carry out all customs formalities for the import of the goods, and for their transport through any country.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn đế lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

B3. Contract of carriage and insuarance

a)                   Contract of carriage

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insuarance.

b)                  Contract insuarance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance. However, the buyer must provide the seller, upon request, with the necessary information for obtaining insurance.

B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a)                  Hợp đồng vận tải

Người mua không, có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

b)                  Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

Tuy vậy, nếu người bán yêu cầu người mua phái cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bao hiểm.

B4. Taking delivery

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered ass envisaged in A4 and receive them from the carrier at the named place of destination.

B4. Nhận hàng

Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại địa điểm đến được chi định

B5. Transfer of risk

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisage in A4.

If the buyer fails to give notice inn accordance with B7, it must bear all risks of loss of or damage to the goods from the agreed date or the expiry date of the agreed period for delivery provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển rủi ro

Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ khi nhận hàng được giao theo mục A4.

Nếu người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kề từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng; với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

 B6. Allocation of costs

The buyer must, subject to the provision of A3

a), pay  All costs relating to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4, expept, where applicable, the costs of customs formalities necessary for export, as well as all duties, taxes, and other charges payable upon export as referred to in A6 c);

b) All costs and charges relating to the goods while in transit until they have arrival at the agreed place of destination, unless such cost and charges were for the seller’s account under the contract of carriage;

c) Unloading costs, unless such costs were for ther seller’s account unnder the contract of carriage.

d) Any  additional costs incurred if the buyer fails to give notice in accordance with B7, from the agreed date or the expiry date of the agreed  period for dispath, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods; and

e) Where applicable, all duties, taxes and other charges, as well as the costs of carrying out customs formalities payable upon import of the goods and the costs for their transport through any country, unless included within the cost of the contract of carriage.

B6. Phân chia chi phí

Theo quy định ở khoản A3 a), người mua phải trả

a) Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kề từ khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế và lệ phi khác phải nộp khi xuất khẩu, nếu có, theo quy định tại mục A6 c);

b) Mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hoá trong quá trình vận tải cho tới nơi đến quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó là do người bán phải trả theo hợp đồng vận tải;

c) Chi phí dỡ hàng, trừ khi những chi phí đó người bán đã trả theo hợp đồng vận tải;

d) Tất cả chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7, kể từ ngày quy định hoặc ngày bết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng; và

e)  Nếu có quy định, tất cả các loại thuế và lệ phí như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí quá cảnh qua bất kỳ nước nào, trừ khi đã được bao gồm trong cước phí của hợp đồng vận tải.

B7. Notices to the seller

The buyer must, whenever it is entitled to determine the time for dispatching the goods and/or the named place of destination or the point of receiving the goods within that place, give the seller sufficient notice thereof.

B7. Thông báo cho người bán

Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và hoặc địa điểm đến hoặc điểm nhận hàng tại địa điểm đó, người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.

 

B8. Proof of the delivery

The buyer must accept the transport document provide as envisaged in A8 if it is in conformity with the contract.

B8. Bằng chứng giao hàng

Người mua phải chấp nhận các chứng từ vận tải được quy định tại mục A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.

B9. Inspection of goods

The buyer must the costs of any mandatory pre-shipment inspection, except when such inspection mandated by the authorities of the country of export.

B9. Kiểm tra hàng hoá

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

B10. Assistance with information and related costs

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirement so that seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining document and information as envisaged in A10.

The  buyer must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the seller, at the seller’s request risk and expence, any document and information, including security-related information, that the seller needs for the transport and export of the goods and for the their transport through any country.

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh đề người bán có thề thực hiện mục A10.

 

 

Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

 

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thòi để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần đến vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. CIP – CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO (CƯỚC PHÍ VÀ BẢO HIỂM TRẢ TỚI)

 

GUIDANCE NOTE

This rule may be used irrespective of the mode of transport selected and may also be used where more than one mode of transport is employed.

“Carriage and Insurance Paid to” means that the seller delivers the goods to the carrier or another person nominated by the seller at an agreed place (if any such place is agreed between the parties) and that the seller must contract for and pay the costs of carriage necessary to bring the goods to named place of destination.

The seller also contracts for insurance cover against the buyer’s risk of loss of or damage to the goods during the carriage. The buyer should note than under CIP the seller is required to obtain insurance only on minimum cover. Should the buyer wish to have more insurance protection, it will need either to agree as much expressly with the seller or to make its own extra insurance arrangements.

When CPT, CIP, CFR or CIF are used, the seller fulfills its obligation to deliver when it hands the goods over to the carrier and not when the goods reach the place of destination.

This rule has two critical points, because risk passes and costs are transferred at different places. The parties are well advised to identify as precisely as possible in the contract both the place of delivers where the risk passes to the buyer, and the named place of destination to which the seller must contract for carriage. If several carries are used for the carriage to the agreed destination and the parties do not agree on a specific point of delivery the default position is that risk passes when the goods have been delivered to the first carrier at a point entirely of the seller’s choosing and over which the buyer has no control. Should the parties wish the risk to pass at a later stage (e.g., at an ocean port or an airport), they need to specify this in their contract of sale.

 

 

 

The parties are also well advised to identify as precisely as possible the point within the agreed place of destination, as the costs to that point are for the account of the seller. The seller is advised to procure contracts of carriage that match this choice precisely. If the seller incurs costs under its contract of carriage related to unloading at the named place of destination, the seller is not entitled to recover such costs from the buyer unless otherwise agreed between the parties.

CIP requires the seller to clear the goods for export, where applicable. However, the seller has no obligation to clear the goods for import, pay any import duty or carry out any import customs formalities.

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Quy tắc này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải riêng biệt và có thể sử dụng cho vận tải đa phương thức.

 

“Cước phí và bảo hiểm trả tới” có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người bán chỉ định, tại một nơi thỏa thuận (nếu nơi đó đã được các bên thỏa thuận), ngoài ra, người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng tới nơi đến đúng quy định.

 

Người bán cũng phải ký hợp đồng bảo hiểm cho người mua về những rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa trong quá trình vận tải. Người mua cần lưu ý rằng, theo quy tắc CIP người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu. Nếu người mua muốn được bảo hiểm với phạm vi lớn hơn, người mua cần thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm bổ sung.

Khi sử dụng các quy tắc CPT, CIP, CFR hay CIF, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng xong cho người vận tải chứ không phải khi hàng tới nơi đến quy định. Quy tắc này có hai địa điểm liên quan, bởi vì rủi ro và chi phí được chuyển giao tại hai địa điểm khác nhau. Các bên quy định càng rõ càng tốt trong hợp đồng về địa điểm giao hàng tại đó rủi ro được chuyển giao cho người mua, và nơi đến quy định mà người bán phải ký hợp đồng vận tải để chở hàng đến. Nếu nhiều người chuyển chở cùng tham gia vận tải hàng hóa tới nơi đến quy định và các bên không thỏa thuận về địa điểm giao hàng cụ thể, thì rủi ro được chuyển giao khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại địa điểm hoàn toàn do người bán lựa chọn và người mua không có quyền kiểm soát địa điểm giao hàng. Nếu các bên muốn rủi ro được chuyển giao tại một thời điểm muộn hơn (ví dụ như tại cảng biển hoặc tại sân bay), thì họ phải quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán.

 

Các bên cũng nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm tại nơi đến quy định, vì các chi phí đến điểm đó do người bán chịu. Người bán phải ký hợp đồng vận tải phù hợp với địa điểm này. Nếu người bán phải trả thêm chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại nơi đích, thì người bán sẽ không có quyền đòi người mua vồi hoàn những chi phí đó trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.

 

Quy tắc CIP yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu (nếu có). Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục thông quan nhập khẩu nào.

A. THE SELLER’S OBLIGATIONS A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN
A1. General obligations of the seller

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other evidence of conformity that may be required by the contract.

Any document referred to in A1 – A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

A1. Nghĩa vụ chung của người bán:

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng và cung cấp bất kỳ bằng chứng phù hợp nào khác theo yêu cầu của hợp đồng.

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định

A2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export licence or other official authorization and carry out all customs formalities necessary for the export of the goods and for their transport through any country prior to delivery.

A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác:

Nếu có quy định, người bán phải chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kfy giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua các nước trước khi giao hàng.

A3. Contract of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The seller must contract or procure a contract for the carriage of the goods from the agreed point of delivery, if any, at the place of delivery to the named place of destination or, if agreed, any point at that place. The contract of carriage must be made on usual terms at the seller’s expense and provide for carriage by the usual route andx in a customary manner. If a specific point is not agreed or is not determined by practice, the seller may select the point of delivery and the point at the named place of destination that best suit its purpose.

b) Contract of insurance

The seller must obtain at its own expense cargo insurance complying at least with the minimum cover as provided by Clauses (C) of the Institute Cargo Clauses (LMA/IUA) or any similar clauses. The insurance shall be contracted with underwriters or an insurance company of good repute and entitle the buyer, or any other person having an insurable interest in the goods, to claim directly from the insurer.

When required by the buyer, the seller shall, subject to the buyer providing any necessary information requested by the seller, provide at the buyer’s expense any additional cover, if procurable, such as cover as provided by Clauses (A) or (B) of the Institute Cargo Clauses (LMA/IUA) or any similar clauses, and/or cover complying with the Institute War Clauses and/or Institute Strikes Clauses (LMA/IUA) or any similar clauses.

The insurance shall cover, at a minimum, the price provided in the contract plus 10% (i.e., 110%) and shall be in the currency of the contract.

The insurance shall cover the goods from the point of delivery set out in A4 and A5 to at least the named place of destination.

The seller must provide the buyer with the insurance policy or other evidence of insurance cover.

Moreover, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense (if any), with information that the buyer needs to procure any additional insurance.

A3. Hợp đồng vận tải & bảo hiểm:

a/ Hợp đồng vận tải:

Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ địa điểm giao hàng thỏa thuận (nếu có), tại nơi giao hàng quy định tới nơi đến quy định hoặc, nếu có thỏa thuận, tới bất kỳ địa điểm nào tại nơi đến đó. Hợp đồng vận tải phải được lập theo những điều kiện thông thường với chi phí do người bán chịu và vận tải theo tuyến đường thường lệ và theo cách thức thông thường. Nếu địa điểm không được thỏa thuận hoặc không xác định được bởi tập quán, thì người bán có thể chọn địa điểm giao hàng và địa điểm tại nơi đến phù hợp nhất với mục đích của mình.

b/ Hợp đồng bảo hiểm

Người bán phải chịu chi phí mua bảo hiểm hàng hóa với mức bảo hiểm tối thiểu theo điều kiện C của Điều kiện bảo hiểm hàng hóa của Viện những người bảo hiểm London hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự. Bảo hiểm phải được mua ở người bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm có uy tín để người mua hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích bảo hiểm về hàng hóa có thể khiếu nại trực tiếp từ người bảo hiểm.

Khi người mua yêu cầu, người bán sẽ, phụ thuộc vào các thông tin mà người mua cung cấp theo yêu cầu của người bán, mua bảo hiểm bố sung, bằng chi phí của người mua, nếu có thể, như điều kiện A hoặc B của Bản các điều kiên bảo hiểm hàng hóa (LMA/IUA) của Viện những người bảo hiểm London hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự và/hoặc bảo hiểm thêm điều kiên bảo hiểm chiến tranh (Institute War Clauses) và/hoặc điều kiện bảo hiểm đình công (Institute Strikes Clauses) LMA/IUA hoặc điều kiện tương tự.

Bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm giá hàng quy định trong hợp đồng cộng 10% (tức 110%) và bằng đồng tiền của hợp đồng.

Bảo hiểm phải có hiệu lực từ địa điểm giao hàng quy định tại mục A4 và A5 cho đến ít nhất là tại nơi đến quy định.

Người bán hàng phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác về việc mua bảo hiểm.

Ngoài ra, người bán phải cung cấp cho người mua, trong trường hợp người mua yêu cầu và chịu chi phí (nếu có), những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm bổ sung.

A4. Delivery

The seller must deliver the goods by handing them over to the carrier contracted in accordance with A3 on the agreed date or within the agreed period.

A4. Giao hàng:

Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở đã ký hợp đồng theo mục A3 vào ngày hoặc thời gian thỏa thuận.

A5. Transfer the risks

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4, with the exception of loss or damage in the circumstances described in B5.

A5. Chuyển giao rủi ro:

Người bán phải chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc thiệt hại trong các trường hợp quy định tại mục B5.

A6. Allocation of costs

The seller must pay:

a) all cost relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6.

b) the freight and all other costs resulting from A3 a), including the costs of loading the goods and any charges for unloading at the place of destination that were for the seller’s account under the contract of carriage;

c) the costs of insurance resulting from A3 b); and

d) where applicable, the costs of customs formalities necessary for export, as well as all duties, taxes and other charges payable upon export, and the costs for their transport through any contry that were for the seller’s account under the contract of carriage.

A6. Phân chia chi phí:

Người bán phải trả:

a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những khoản do người mua chi trả theo mục B6;

b) cước phí và mọi chi phí khác phát sinh từ mục A3a), bao gồm cả chi phí xếp hàng và chi phí dỡ hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

 

c) chi phí mua bảo hiểm theo mục A3b); và

d) nếu có quy định, chi phí về thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, cũng như tất cả các khoản thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và để quá cảnh qua bất kỳ nước nào trong quá trình vận chuyển nếu những phí đó người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải

A7. Notices to the buyer

The seller must notify the buyer that the goods have been delivered in accordance with A4.

The seller must give the buyer any notice needed in order to allow the buyer to take measures that are normally necessary to enable the buyer to take the goods.

A7. Thông báo cho người mua:

Người bán phải thông báo cho người mua là hàng đã được giao theo mục A4.

Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin cần thiết để nguwoif mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng.

A8. Delivery document

If customary or at the buyer’s request, the seller must provide the buyer, at the seller’s expense, with the usual transport document[s] for the transport contracted in accordance with A3.

This transport document must cover the contract goods and be dated within the period agreed for shipment. If agreed or customary the document must also enable the buyer to claim the goods from the carrier at the named place of destination and enable the buyer to sell the goods in transit by the transfer of the document to a subsequent buyer or by notification to the carrier.

 

When such a transport document is issued in negotiable form and in several originals, a full set of originals must be presented to the buyer.

A8. Chứng từ giao hàng:

Nếu tập quán quy định hoặc người mua yêu cầu thì người bán phải chịu chi phí cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thương theo hợp đồng vận tải quy định ở mục A3.

Chứng từ vận tải này phải ghi rõ hàng hóa của hợp đồng và ghi rõ ngày giao hàng trong thời hạn giao hàng thỏa thuận. Nếu có thỏa thuận hoặc theo tập quán thì chứng từ vận tải phải cho phép người mua nhận hàng từ người chuyên chở tại nơi đến quy định và cho phép người mua bán hàng trong quá trình vận tải bằng cách chuyển nhượng chứng từ cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.

Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyển nhượng và có nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua.

A9. Checking – packaging – marking

The seller must pay the costs of those checking operations (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4 as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export.

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of the goods sold unpackaged. The seller may package the goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seller of specific packaging requirements before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marked appropriately.

A9. Kiểm tra – Đóng gói – Ký mã hiệu:

Người bán phải trả các chi phí kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để hàng hóa được giao theo mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm định nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

Với chi phí của mình, người bán phải đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua có thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về việc đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. bao bì phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.

A10. Assistance with information and related costs

The seller must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the buyer needs for the import of the goods and/or for their transport to the final destination.

The seller must reimburse the buyer for all costs and charges incurred by the buyer in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in B10.

A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan:

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người mua, và với rủi ro và chi phí thuộc người mua, người bán phải kịp thời giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi ra để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10.

 

B. THE BUYER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
B1. General obligations of the buyer

The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract of sale.

Any document referred to in B1 – B10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

B1. Nghĩa vụ chung của người mua:

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng.

Bất kỳ chứng từ đưuọc đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

B2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, it is up to the buyer to obtain, at its own risk and expense, any import licence or other official authorization and carry out all customs formalities for the import of the goods and for their transport through any country.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác:

Nếu có quy định, người mua phải chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

 

B3. Contract of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of carriage.

b) Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance. However, the buyer must provide the seller, upon request, with any information necessary for the seller to procure any additional insurance requested by the buyer as envisaged in A3 b).

B3. Hợp đồng vận tải & bảo hiểm:

a/ Hợp đồng vận tải:

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

b/ Hợp đồng bảo hiểm:

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

Tuy nhiên, người mua phải cung cấp cho người bán khi có yêu cầu, các thông tin cần thiết để người bán mua bảo hiểm bổ sung theo yêu cầu của người mua quy định tại mục A3b).

B4. Taking delivery

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered as envisaged in A4 and receive them from the carrier at the named place of destination.

B4. Nhận hàng:

Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại nơi đến quy định.

B5. Transfer of risks

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4.

If the buyer fails to give notice in accordance with B7, it must bear all risks of loss of or damage to the goods from the agreed date or the expiry date of the agreed period for delivery, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển giao rủi ro:

Người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát và thiệt hại về hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4.

Nếu người mua không thông báo phù hợp với mục B7, thì phải chịu mọi rủi ro mất mát và thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng quy định, với điều kiện là hàng thuộc hợp đồng đã được tách riêng biệt.

B6. Allocation of costs

The buyer must, subject to the provisions of A3 a), pay

a) all costs relating to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4, expect, where applicable, the costs of customs formalities necessary for export, as well as all duties, taxes and other charges payable upon export as referred to in A6 d);

b) all costs and charges relating to the goods while in transit until their arrival at the agreed place of destination, unless such costs and charges were for the seller’s account under the contract of carriage;

c) unloading costs, unless such costs were for the seller’s account under the contract of carriage;

d) any additional costs incurred if it fails to give notice in accordance with B7, from the agreed date or the expiry date of the agreed period for dispatch, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

e) where applicable, all duties, taxes and other charges as well as the costs or carrying out customs formalities payable upon import of the goods and the costs for their transport through any country, unless included within the cost of the contract of carriage; and

f) the costs of any additional insurance procured at the buyer’s request under A3 and B3.

B6. Phân chia chi phí:

Theo mục A4a), người mua phải trả:

a) mọi chi phí liên quan đến hàng kể từ khi hàng được giao theo mục A4; ngoại từ (nếu có) chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết cũng như tấc cả các khoản thuế và lệ phí khác phải trả khi xuất khẩu theo mục A6d);

b) mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hóa trong quá trình vận tải cho tới nơi đến quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí này do người bán phải trả theo hợp đồng vận tải;

c) chi phí dỡ hàng, trừ khi những chi phí đó người bán đã trả theo hợp đồng vận tải;

d) mọi chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo phù hợp mục B7, kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn thời hạn giao hàng quy định, với điều kiện là hàng thuộc hợp đồng đã được tách riêng biệt;

e) nếu có quy định, mọi khoản thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải trả khi nhập khẩu và chi phí quá cảnh qua bất kỳ nước khác, trừ khi đã bao gồm trong cước phí của hợp đồng vận tải; và

f) chi phí để mua bất kỳ bảo hiểm bổ sung nào theo yêu cầu của người mua theo mục A3 và B3.

B7. Notices to the seller

The buyer must, whenever it is entitled to determine the time for dispatching the goods and/or the named place of destination or the point of receiving the goods within that place, give the seller sufficient notice thereof.

B7. Thông báo cho người bán:

Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/hoặc nơi hàng đến hoặc địa điểm nhận hàng tại nơi hàng đến, thì người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.

B8. Proof of delivery

The buyer must accept the transport document provided as envisaged in A8 if it is in conformity with the contract.

B8. Bằng chứng giao hàng:

Người mua phải chấp nhận các chứng từ vận tải được quy định tại muc A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.

B9. Inspection of goods

The buyer must pay the costs of any mandatory pre-shipment inspection, expect when such inspection is mandated by the authorities of the country of export.

B9. Kiểm định hàng hóa:

người mua phải trả các chi phí cho bất kỳ việc kiểm định bắt buộc nào trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

B10. Assistance with information and related costs

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirement so that the seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in A10.

The buyer must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the seller, at the seller’s request, risk and expense, any document and information, including security-related information, that the seller needs for the transport and export of the goods and for their transport through any country.

B10. Những nghĩa vụ khác:

 

Người mua phải thông báo kịp thời cho người bán các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

Người mua phải hoàn trả cho người bán mọi chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy những chứng từ và thông tin thư mục A10.

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và chi phí, người mua phải giúp đỡ người bán kịp thời lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

 

  1. DAT – DELIVERED AT TERMINAL – GIAO HÀNG TẠI BẾN

 

GUIDANCE NOTE

This rule may be used irrespective of the mode of transport selected and may also be used where more than one mode of transport is employed.

“Delivered At Terminal” means that the seller delivers when the goods, once unloaded from the arriving means of transport, are placed at the disposal of the buyer at a named terminal at the named port or place of destination. “Terminal” includes any place, whether covered or not, such as a quay, warehouse, container yard or road, rail or air cargo terminal. The seller bears all risks involved in bringing the goods to and unloading them at the terminal at the named port or place of destination.

The parties are well advised to specify as clearly as possible the terminal and, if possible, a specific point within the terminal at the agreed port or place of destination, as the risks to that point are for the account of the seller. The seller is advised to procure a contract of carriage that matches this choice precisely.

Moreover, if the parties intend the seller to bear the risks and costs involved in transporting and handing the goods from the terminal to another place, then the DAP or DDP rules should be used.

DAT requires the seller to clear the goods for export, where applicable. However, the seller has no obligation to clear the goods for import, pay any import duty or carry out any import customs formalities

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Quy tắc này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải riêng biệt và có thể sử dụng cho vận tải đa phương thức.

“Giao hàng tại bến” có nghĩa là người bán giao hàng, khi hàng hóa đã dỡ khỏi phương tiện vận tải đến, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến, một cảng hoặc một nơi đến quy định. “Bến” bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có mái che hay không như cầu cảng, kho, bãi công container hoặc ga đường bộ, ga đường sắt hay ga hàng không. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến và dỡ hàng tại bến thuộc cảng hoặc nơi đến quy định.

Các bên nên quy định càng rõ càng tốt về bến và nếu có thể một địa điểm cụ thể tại bến thuộc cảng hoặc nơi đến quy định, bởi vì người bán chịu rủi ro đưa hàng hóa tới địa điểm đó. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó.

Hơn nữa, nếu các bên muốn người bán chịu rủi ro và chi phí vận chuyển hàng hóa từ bến đến một địa điểm khác thì nên sử dụng quy tắc DAP hoặc DDP.

Quy tắc DAT yêu cầu người bán làm thủ tục thong quan XK hàng hóa (nếu có). Tuy nhiên, người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục NK, trả bất kỳ khoản thuế NK nào hay tiến hành các thủ tục thông quan NK

A. THE SELLER’S OBLIGATIONS A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN
A1. General obligations of the seller:

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other evidence of conformity that may be required by the contract.

Any document referred to in A1 – A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

A1.Nghĩa vụ chung của người bán:

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng và cung cấp bất kỳ bằng chứng phù hợp nào khác theo yêu cầu của hợp đồng.

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục A1- A10 đều có thể là các chứng từ hoặc hông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định

A2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities:

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export licence and other official authorization and carry out all customs formalities necessary for the export of the goods and for their transport through any country prior to delivery.

A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác:

Nếu có quy định, người bán phải chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua các nước trước khi giao hàng.

A3. Contracts of carriage and insurance:

a) Contract of carriage

The seller must contract at its own expense for the carriage of the goods to the named terminal at the agreed port or place of destination. If a specific terminal is not agreed or is not determined by practice, the seller may select the terminal at the agreed port or place of destination that best suits its purpose.

b) Contract of insurance

The seller has  no obligation to the buyer to make a contract of insurance. However, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense (if any), with information that the buyer needs for obtaining insurance.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm:

a) Hợp đồng vận tải:

Người bán phải chịu chi phí ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới bên chỉ định tại cảng hoặc nơi đến quy định. Nếu không thỏa thuận được một bến cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một bến tại cảng hoặc nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.

b) Hợp đồng bảo hiểm:

Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thong tin cần thiết để mua bảo hiểm.

A4. Delivery:

The seller must unload the goods from the arriving means of transport and must then deliver them by placing them at the disposal of the buyer at the named terminal referred to in A3 a) at the port or place of destination on the agreed date or within the agreed period.

A4. Giao hàng:

Người bán phải dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải đến và giao hàng bằng cách đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua tại bến chỉ định như mục A3a) ở cảng hoặc nơi đến quy định, vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.

A5. Transfer of risks

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4 with the exception of loss or damage in the circumstances described in B5.

A5.Chuyển giao rủi ro:

Người bán phải chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc thiệt hại trong các trường hợp quy định tại mục B5.

A6. Allocation of costs

The seller must pay

a) in addition to costs resulting from A3 a), all costs relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6; and

b) where applicable, the costs of customs formalities necessary for export as well as duties, taxes and other charges payable upon export and the costs for their transport through any country, prior to delivery in accordance with A4.

A6.Phân chia chi phí:

Người bán phải trả:

a) ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những khoản do người mua chi trả theo mục B6; và

b) nếu có quy định chi phí về thủ tục hải quan cần thiết đề xuất khẩu, cũng như tất cả các khoản thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và để quá cảnh qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

A7. Notices to the buyer:

The seller must give the buyer any notice needed in order to allow the buyer to take measures that are normally necessary to enable the buyer to take delivery of the goods.

A7. Thông báo cho người mua:

Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thong thường cần thiết để nhận hàng.

A8. Delivery document:

The seller must provide the buyer, at the seller’s expense, with a document enabling the buyer to take delivery of the goods as envisaged in A4/B4.

A8. Chứng từ giao hàng:

Người bán phải cung cấp cho người mua, bằng chi phí của mình, chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/B4

A9. Checking – packaging – marking:

The seller must pay the costs of those checking operations (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4, as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export.

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of goods sold unpackaged. The seller may package the goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seller of specific packaging requirements before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marked appropriately.

A9. Kiểm tra – Đóng gói – Ký mã hiệu:

Người bán phải trả các chi phí kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để hàng hóa được giao theo mục A4, kể cả các phí tốn cho bất kỳ việc kiểm định nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

Với chi phí của mình, người bán phải đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua có thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về việc đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu phù hợp

A10. Assistance with information and related costs:

The seller must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the buyer needs for the import of the goods and/or for their transport to the final destination.

The seller must reimburse the buyer for all costs and charges incurred by the buyer in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in B10.

A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan:

 

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người mua, và với rủi ro và chi phí thuộc người mua, người bán phải kịp thời giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thong tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

 

 

Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chỉ ra để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10

B. THE BUYER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
B1. General obligations of the buyer:

The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract of sale.

Any document referred to in B1-B10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

 

B1. Nghĩa vụ chung của người mua:

Người mua phải thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng.

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 đến B10 đều có thể là chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

B2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities:

Where applicable, the buyer must obtain, at its own risk and expense, any import licence or other official authorization and carry out all customs formalities for the import of the goods.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác:

Nếu có quy định, người mua phải chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.

B3. Contracts of carriage and insurance:

a) Contract of carriage

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of carriage.

b) Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance. However, the buyer must provide the seller, upon request, with the necessary information for obtaining insurance.

B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm:

a) Hợp đồng vận tải:

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

b) Hợp đồng bảo hiểm:

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, khi người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

B4. Taking delivery:

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered as envisaged in A4.

B4. Nhận hàng:

Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A4

B5. Transfer of risks:

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4.

If

a) the buyer fails to fulfill its obligation in accordance with B2, then it bears all resulting risks of loss of or damage to the goods; or

b) the buyer fails to give notice in accordance with B7, then it bears all risks of loss of or damage to the goods from the agreed date or the expiry date of the agreed period for delivery,

provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển giao rủi ro:

Người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát và thiệt hại về hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4.

Nếu

a) người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2, thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát và thiệt hại hàng hóa xảy ra; hoặc

b) người mua không thông báo phù hợp với mục B7, thì phải chịu mọi rủi ro mất mát và thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng quy định, với điều kiện là hàng thuộc hợp đồng đã được tách riêng biệt

B6. Allocation of costs:

The buyer must pay

a) all costs relating to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4;

b) any additional costs incurred by the seller if the buyer fails to fulfill its obligations in accordance with B2, or to give notice in accordance with B7, provided that the goods have been clearly identified the contract goods; and

c) where applicable, the costs of customs formalities as well as all duties, taxes and other charges payable upon import of the goods.

B6. Phân chia chi phí:

Người mua phải trả:

a) mọi chi phí liên quan đến hàng kể từ khi hàng được giao theo mục A4;

b) mọi chi phí phát sinh mà người bán đã trả tiền người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 hoặc không thông báo theo mục B7, với điều kiện là hàng thuộc hợp đồng đã được tách riêng biệt; và

c) nếu có quy định, mọi khoản thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải trả khi nhập khẩu.

B7. Notices to the seller

The buyer must, whenever it is entitled to determine the time within an agreed period and/or the point of taking delivery at the named terminal, give the seller sufficient notice thereof.

B7. Thông báo cho người bán:

Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/hoặc nơi hàng đến, thì người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.

B8. Proof of delivery

The buyer must accept the delivery document provided as envisaged in A8.

 

B8. Bằng chứng giao hàng:

Người mua phải chấp nhận chứng từ giao hàng do người bán cung cấp quy định tại mục A8.

B9. Inspection of goods:

The buyer must pay the costs of any mandatory pre-shipment inspection, except when such inspection is mandated by the authorities of the country of export.

B9. Kiểm định hàng hóa:

Người mua phải trả các chi phí cho bất kỳ việc kiểm định, bắt buộc nào trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

B10. Assistance with information and related costs:

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirements so that the seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in A10.

The buyer must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the seller, at the seller’s request, risk and expense, any document and information, including security-related information, that the seller needs for the transport and export of the goods and for their transport through any country.

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan:

Người mua phải thông báo kịp thời cho người bán các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

Người mua phải hoàn trả cho người bán mọi chi phí và lê phí mà người bán đã chi để lấy những chứng từ và thông tin theo mục A10.

 

 

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và chi phí, người mua phải giúp đỡ người bán kịp thời lấy các chứng từ và thong tin kể cả thong tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác

 

  1. DAP – DELIVERED AT PLACE – GIAO HÀNG TẠI NƠI ĐẾN

 

GUIDANCE NOTE

The rule may be used irrespective of the mode of transport selected and may also be used where more than one mode of transport is employed.

“Delivered at Place” means that the seller delivers when the goods are placed at the disposal of the buyer on the arriving means of transport ready for unloading at the named place of destination. The seller bears all risks involved in bringing the goods to the named place.

The parties are well advised to specify as clearly as possible the point within the agreed place of destination, as the risks to that point are for the account of the seller. The seller is advised to procure contracts of carriage that match this choice precisely. If the seller incurs costs under its contract of carriage related to unloading at the place of destination, the seller is not entitled to recover such costs from the buyer unless otherwise agreed between the parties.

DAP requires the seller to clear the goods for export, where applicable. However, the seller has no obligation to clear the goods for import, pay any import duty or carry out any import customs formalities. If the parties wish the seller to clear the goods for import, pay any import duty and carry out any import customs formalities, the DDP term should be used .

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG :

Quy tắc này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải riêng biệt và có thể sử dụng cho vận tải đa phương thức.

” Giao hàng tại nơi đến ” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải và sẵn sáng để dỡ tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi quy định.

Các bên nên quy định càng rõ ràng càng tốt về địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định, bởi vị người bán chịu mọi rủi ro để đưa hàng hóa đến địa điểm đó. Người bán được khuyên nên kí hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó. Nếu người bán, theo hợp đồng vận tải phải trả chi phí dỡ hàng tại nơi đến thì người bán không có quyền đòi lại khoản phí này từ người mua, trừ khi có thỏa thuận giữa các bên.

Quy tắc DAP yêu cầu người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu hàng hóa (nếu có). Tuy nhiên người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục nhập khẩu, trả bất kì khoản thuế nhập khẩu nào hay tiến hành các thủ tục thông quan nhập khẩu. Nếu các bên muốn người bán làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuế và chi phí liên quan đến nhập khẩu thì nên sử dụng quy tắc DDP

A. THE SELLER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN.
A1. General obligations of the seller

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other evidence of conformity that may he required by the contract.

Any document referred to in A1 – A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

 

A1. Nghĩa vụ của người bán.

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng và cung cấp bất kì bằng chứng phù hợp nào khác theo yêu cầu của hợp đồng.

Bất kì chứng từ được đề cập trong mục A1- A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

A2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export licence and other official authorization and carry out all customs formalities necessary for the export of the goods and for their transport through any country prior to delivery.

A2. Giấy phép, kiểm tra thủ tục an ninh và các thủ tục khác.

Nếu có quy định người bán phải chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kì giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua các nước trước khi giao hàng.

A3. Contracts of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The seller must contract at its own expense for the carriage of the goods to be named place of destination or to the agreed point, if any, at the named place of destination. If a specific point is not agreed or is not determined by practice, the seller may select the point at the named place of destination that best suits its purpose.

b) Contract of insurance

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of insurance. However, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense (if any), with information that the buyer needs for obtaining insurance.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm.

a/ Hợp đồng vận tải :

người bán phải chịu chi phí ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới nơi đến quy định hoặc địa điểm chỉ định tại nơi đến quy định. Nếu không thỏa thuận được địa điểm cụ thể hoặc k quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.

b/ Hợp đồng bảo hiểm:

người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

A4. Delivery

The seller must deliver the goods by placing them at the disposal of the buyer on the arriving means of transport ready for unloading at the agreed point, if any, at the named place of destination in the agreed date or within the agreed period.

A4. Giao hàng.

Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điểm chỉ định ( nếu có ), tại nơi đến quy định vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.

A5. Transfer of risks

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4, with the exception of loss or damage in the circumstances described in B5.

A5. Chuyển giao rủi ro.

Người bán phải chịu mỏi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa được giao theo mục A4. Trừ các trường hợp mất mát haowcj thiệt hại trong các trường hợp quy định tại mục B5

A6. Allocation of costs

The seller must pay

a) in addition to cost resulting from A3 a), all costs relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6;

b) any charges for unloading at the place of destination that were for the seller’s account under the contract of carriage; and

c) where applicable, the costs of customs formalities necessary for export as well as all duties, taxes and other charges payable upon export and the costs for their transport through any country prior to delivery in accordance with A4.

A6. Phân chia chi phí :

Người bán phải trả:

a) ngoài các chí phí phát sinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những khoản do người mua chi trả theo mục B6.

b) mọi chi phí dỡ hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải và

c) nếu có quy định, chi phí về thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, cũng như tất cả các khoản thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và để quá cảnh qua bất kì nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

A7. Notices to the buyer

The seller must give the buyer any notice needed in order to allow the buyer to take measures that are normally necessary to enable the buyer to take delivery of the goods.

A7. Thông báo cho người mua :

Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin càn thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng.

A8. Delivery document

The seller must provide the buyer, at the seller’s expense, with a document enabling the buyer to take delivery of the goods as envisaged in A4/B4.

A8. Chứng từ giao hàng :

Bằng chi phí của mình người bán phải cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận được hàng theo mục A4/B4

A9. Checking – packaging – marking

The seller must pay the costs of those checking operations (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4, as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export.

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of goods sold unpackaged. The seller may package the goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seller of specific packaging requirements before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marked appropriately.

A9.kiểm tra-đóng gói- ký mã hiệu :

Người bán phải trả các chi phí kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân đo đong đếm) cần thiết để hàng hóa được giao theo mục A4, kể các phí tổn cho bất kì

 cho việc kiểm định nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

Với chi phí của mình, người bán phải đóng gói hàng hóa trừ hi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa dduocj gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói phù hợp với phương thức vận tải trừ khi người mua có thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về việc đóng gói trước khi hợp đồng dk kí kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.

A10. Assistance with information and related costs

The seller must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the buyer needs for the import of the goods and/or for their transport to the final destination.

 

The seller must reimburse the buyer for all costs and charges incurred by the buyer in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in B10.

A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

 

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người mua người bán phải kịp thời giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin an ninh ma người mua cần để nhập khẩu và/ hoặc vận tải đên địa điểm cuối cùng.

 

 

 

Người bán  phải thanh toán cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi ra để lấy được chứng từ và những thông tin theo mục B10.

B. THE BUYER’S OBLIGATIONS B NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA  
B1. General obligations of the buyer

The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract sale.

Any document referred to in B1-B10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

B1. Nghĩa vụ của người mua:

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng. Bất kì chứng tư được đề cập trong much B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

 
B2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, the buyer must obtain, at its own risk and expense, any import licence or other official authorization and carry out all customs formalities for the import of the goods.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác:

Nếu có quy định, người mua phải chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa

 
B3. Contracts of carriage and insurance

a)      Contract of carriage

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of carriage.

b)      Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance. However, the buyer must provide the seller, upon request, with the necessary information for obtaining insurance.

 

B3. Hợp đồng vận tải và Bảo hiểm.

a)      Hợp đồng vận tải:

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về kí kết hợp đồng vận tải.

b)      Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về kí kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên khi người bán yêu cầu người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

 
B4. Taking delivery

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered as envisaged in A4.

B4. Nhận hàng:

Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.

 
B5. Transfer of risks

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4.

If

a) the buyer fails to fulfill its obligations in accordance with B2, then it bears all resulting risks of loss of or damage to the goods; or

b) the buyer fails to give notice in accordance with B7, then it bears all risks of loss of or damage to the goods from the agreed date or the expiry date of the agreed period for delivery,

provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển giao rủi ro:

Người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát và thiệt hại về hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4.

Nếu

a) người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát và thiệt hại hàng hóa xảy ra; hoặc

b) người mua không thông báo phù hợp với mục B7, thì phải chịu mọi rủi ro mất mát và thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng quy định, với điều kiện là hàng thuộc hợp đồng đã được tách biệt riêng.

 
B6. Allocation of costs

The buyer must pay:

a) all costs relating to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4;

b) all cost of unloading necessary to take delivery of the goods from the arriving means of transport at the named place of destination, unless such costs were for the seller’s account under the contract of carriage;

c) any additional costs incurred by the seller if the buyer fails to fulfill its obligations in accordance with B2 or to give notice in accordance with B7, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods; and

d) where applicable, the costs of customs formalities, as well as all duties, taxes and other charges payable upon import of the goods.

B6: Phân chia chi phí:

Người mua phải trả:

a) mọi chi phí liên quan đến hàng kể từ khi hàng được giao theo mục A4;

b) mọi chi phí dỡ hàng cần thiết để nhận hàng từ phương tiện vận tải đến tại nơi đến quy định. Trừ khi các hi phí này đã tính cho người bán theo hợp đồng vận tải.

c) mọi chi phí phát sinh mà người bán phải trả nếu người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 hoặc không thông báo theo mục B7, với điều kiện là hàng thuộc hợp đồng đã được tách riêng biệt; và

d) nếu có quy định mọi khoản thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thù tục hải quan phải trả khi nhập khẩu

 
B7. Notices to the seller

The buyer must, whenever it is entitled to determine the time within an agreed period and/or the point of taking delivery within the named place of destination, give the seller sufficient notice thereof.

B7. Thông báo cho người bán:

Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/ hoặc nơi hàng đến và địa điểm nhận hàng tại nơi hàng đến thì người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ việc đó.

 
B8. Proof of delivery

The buyer must accept the delivery document provided as envisaged in A8.

 

B8. Bằng chứng giao hàng.

Người mua phải chấp nhận chứng từ giao hàng do người bán cung cấp quy định tại mục  A8.

 
B9. Inspection of goods

The buyer must pay the costs of any mandatory pre-shipment inspection, except when such inspection is mandated by the authorities of the country of export.

 

B9. Kiểm định hàng hóa:

Người mua phải trả các chi phí cho bất kì việc kiểm định bắt buộc nào trước khi gửi hàng, ngoài trừ việc thẩm định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

 
B10. Assistance with information and related costs

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirements so that the seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining for the seller, at the seller’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the seller needs for the transport and export of the goods and for their transport through any country.

B10. Những nghĩa vụ khác:

 

Người mua phải thông báo kịp thời cho người bán các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

Người mua phải hoàn trả cho người bán mọi chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy những chứng từ và thông tin theo mục A10. Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và chi phí người mua phải giúp đỡ người bán kịp thời lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

 

 

  1. DDP – DELIVERED DUTY PAID – GIAO HÀNG ĐÃ THÔNG QUAN NHẬP KHẨU

 

GUIDANCE NOTE:

This rule may be used irrespective of the mode of transport selected and may also be used where more than one mode of transport is employed.

“Delivered Duty Paid” means that the seller delivers the goods when the goods are placed at the disposal of the buyer, cleared for import on the arriving means of transport ready for unloading at the named place of destination. The seller bears all the costs and risks involved in bringing the goods to the place of destination and has an obligation to clear the goods not only for export but also for import, to pay any duty for both export and import and to carry out all customs formalities.

DDP represents the maximum obligation for the seller.

The parties are well advised to specify as clearly as possible the point within the agreed place of destination, as the costs and risks to that point are for the account of the seller. The seller is advised to procure contracts of carriage that match this choice precisely. If the seller incurs costs under its contract of carriage related to unloading at the place of destination, the seller is not entitled to recover such costs from the buyer unless otherwise agreed between the parties.

The parties are well advised not to use DDP if the seller is unable directly or indirectly to obtain import clearance.

If the parties wish the buyer to bear all risks and costs of import clearance, the DAP rule should be used.

Any VAT or other taxes payable upon import are for the seller’s account unless expressly agreed otherwise in the sales contract.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

Quy tắc này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải riêng biệt và có thể sử dụng cho vận tải đa phương thức.

 

“Giao hàng đã thông quan nhập khẩu” có nghĩa là người bán giao hàng, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phương tiện vận tải đến va sẵn sang để dỡ tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa tới nơi đến và nghĩa vụ thong quan xuất nhập khẩu hàng hóa, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục thông quan xuất nhập khẩu.

 

Quy tắc DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán.

Các bên nên quy định càng rõ càng tốt về địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định, bởi vì người bán chịu rủi ro đưa hàng hóa tới địa điểm đó. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó. Nếu người bán, theo hợp đồng vận tải, phải trả chi phí dỡ hàng tại nơi đến thì người bán không có quyền đòi lại khoản phí này từ người mua, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.

 

Các bên không nên sử dụng quy tắc DDP nếu người bán không thể trực tiếp hay gián tiếp làm thủ tục thông quan nhập khẩu.

Nếu các bên muốn người mua chịu mọi rủi ro và chi phí thông quan nhập khẩu thì nên sử dụng quy tắc DAP.

Mọi khoản thuế giá trị gia tăng (VAT) hay các loại thuế khác phải nộp khi nhập khẩu do người bán chịu, trừ khi có thỏa thuận khác một cách rõ ràng trong hợp đồng mua bán

A. THE SELLER’S OBLIGATIONS A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN
A1. General obligations of the seller

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other evidence of conformity that may be required by the contract.

 

Any document referred to in A1-A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

A1. Nghĩa vụ chung của người bán:

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp khác theo hợp đồng mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục A1- A10 đều có thể là các chứng từ hoặc hông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định

A2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export and import licence and other official authorization and carry out all customs formalities necessary for the export of the goods, for their transport through any country and for their import.

A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác:

Nếu có quy định, người bán phải chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc giấy phép chính thức khác và làm tất cả thủ tục hải quan để xuất khẩu, để vận tải qua các nước và để nhập khẩu hàng hóa.

A3. Contracts of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The seller must contract at its own expense for the carriage of the goods to the named place of destination or to the agreed point, if any, at the named place of destination. If a specific point is not agreed or is not determined by practice, the seller may select the point at the named place of destination that best suits its purpose.

 

b) Contract of insurance

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of insurance. However, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense (if any), with information that the buyer needs for obtaining insurance.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm:

a) Hợp đồng vận tải:

Người bán phải chịu chi phí ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới nơi đến hoặc tới một điểm thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến chỉ định. Nếu không thỏa thuận được một địa điểm cụ thể hoặc không quyết định được theo trên thực tế, thì người bán có thể chọn một địa điểm tại nơi đến phù hợp nhất với mục đích của mình.

b) Hợp đồng bảo hiểm:

Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

A4. Delivery

The seller must deliver the goods by placing them at the disposal of the buyer on the arriving means of transport ready for unloading at the agreed point, if any, at the named place of destination in the agreed date or within the agreed period.

A4. Giao hàng

Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ hàng tại địa điểm thỏa thuận, nếu có, tại điểm đến vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận.

A5. Transfer of risks

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4, with the exception of loss or damage in the circumstances described in B5.

 

A5. Chuyển giao rủi ro:

Người bán phải chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc thiệt hại trong các trường hợp quy định tại mục B5

A6. Allocation of costs

The seller must pay

a) in addition to costs resulting from A3 a), all costs relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6.

b) any charges for unloading at the place of destination that were for the seller’s account under the contract of carriage; and

c) where applicable, the costs of customs formalities necessary for export and import as well as all duties, taxes and other charges payable upon export and import of the goods, and the costs for their transport through any country prior to delivery in accordance with A4.

A6. Phân chia chi phí

Người bán phải trả:

a) ngoài các chi phí phát dinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng hóa đã được giao theo mục A4; ngoại trừ những chi phí người mua trả theo mục B6;

b) chi phí dỡ hàng tại nơi đến mà người bán phỉa chịu theo hợp đồng vận tải; và

c) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết để xuất khẩu và nhập khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và nhập khẩu và chi phí vận chuyển qua bất kì nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

A7. Notices to the buyer

The seller must give the buyer any notice needed in order to allow the buyer to take measures that are normally necessary to enable the buyer to take delivery of the goods.

A7. Thông báo cho người mua:

Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng.

A8. Delivery document

The seller must provide the buyer, at the seller’s expense, with a document enabling the buyer to take delivery of the goods as envisaged in A4/B4.

A8. Chứng từ giao hàng:

Người bán phải cung cấp cho người mua, bằng chi phí của mình, chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/B4

A9. Checking – packaging – marking

The seller must pay the costs of those checking operations (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4, as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export or of import.

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of goods sold unpackaged. The seller may package the goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seller of specific packaging requirement before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marked appropriately.

A9. Kiểm tra – Đóng gói – Ký mã hiệu:

Người bán phải trả các chi phí kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để hàng hóa được giao theo mục A4, kể cả các phí tốn cho bất kỳ việc kiểm định nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

Với chi phí của mình, người bán phải đóng gói hàng hóa, trừ khi theo tập quán của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua có thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về việc đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu phù hợp

A10. Assistance with information and related costs

The seller must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the buyer needs for the transport of the goods to the final destination, where applicable, from the named place of destination.

The seller must reimburse the buyer for all costs and charges incurred by the buyer in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in B10.

A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

 

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người mua, và với rủi ro và chi phí thuộc người mua, người bán phải kịp thời giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để vận tải đến địa điểm cuối cùng từ nơi đến chỉ định.

 

 

Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chỉ ra để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10

B. THE BUYER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
B1. General obligations of the buyer

The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract of sale.

Any document referred to in B1-B10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

B1. Nghĩa vụ chung của người mua:

Người mua phải thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng.

Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 đến B10 đều có thể là chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

B2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, the buyer must provide assistance to the seller, at the seller’s request, risk and expense, in obtaining any import licence or other official authorization for the import of the goods.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác:

Nếu có quy định, người mua phải giúp đỡ người bán, theo yêu cầu của người bán, rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác để nhập khẩu hàng hóa.

B3. Contracts of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of carriage.

b) Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance. However, the buyer must provide the seller, upon request, with the necessary information for obtaining insurance.

B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm:

a) Hợp đồng vận tải:

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

b) Hợp đồng bảo hiểm:

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, khi người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

B4. Taking delivery

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered as envisaged in A4.

B4. Nhận hàng:

Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A4

B5. Transfer of risks

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4.

If

a) the buyer fails to fulfill its obligations in accordance with B2, then it bears all resulting risks of loss of or damage to the goods; or

 

b) the buyer fails to give notice in accordance with B7, then it bears all risks of loss of or damage to the goods from the agreed date or the expiry date of the agreed period for delivery, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển giao rủi ro:

Người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát và thiệt hại về hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4.

Nếu

a) người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2, thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát và thiệt hại hàng hóa xảy ra từ việc đó; hoặc

b) người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát và thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ là hàng của hợp đồng.

B6. Allocation of costs

The buyer must pay

a) all costs relating to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4;

b) all costs of unloading necessary to take delivery of the goods from the arriving means of transport at the named place of destination, unless such costs were for the seller’s account under the contract of carriage; and

c) any additional costs incurred if it fails to fulfill its obligations in accordance with B2 or to give notice in accordance with B7, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B6. Phân chia chi phí

Người mua phải trả:

a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4;

b) tất cả các hci phí dỡ hàng cần thiết để nhận hàng từ phương tiện vận tải tại nơi đến qui định, trừ khi những chi phí này do người bán chịu theo hợp đồng vận tải; và

c) các chi phí phát sinh nếu người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 hoặc không thông báo theo mục B7 với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ là hàng của hợp đồng.

B7. Notices to the seller

The buyer must, whenever it is entitled to determine the time within an agreed period and/or the point of taking delivery within the named place of destination, give the seller sufficient notice thereof.

B7. Thông báo cho người bán:

Người mua phải, khi quyết định được về thời gian trong khoảng thời gian giao hàng thỏa thuận và/hoặc địa điểm nhận hàng tại nơi đến chỉ định, thì người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.

B8. Proof of delivery

The buyer must accept the proof of delivery provided as envisaged in A8.

B8. Bằng chứng giao hàng:

Người mua phải chấp nhận bằng chứng giao hàng do người bán cung cấp quy định tại mục A8.

B9. Inspection of goods

The buyer has no obligation to the seller to pay the costs of any mandatory pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export or of import.

 

 

B9. Kiểm tra hàng hóa

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về việc trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu

B10. Assistance with information and related costs

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirements so that the seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in A10.

The buyer must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the seller, at the seller’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the seller needs for the transport export and import of the goods and for their transport through any country.

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

 

Người mua phải thông báo kịp thời cho người bán các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

Người mua phải hoàn trả cho người bán mọi chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy những chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục A10.

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và chi phí, người mua phải giúp đỡ người bán kịp thời lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

 

  1. FAS – FREE ALONGSIDE SHIP – MIỄN TRÁCH NHIỆM DỌC MẠN TÀU

 

GUIDANCE NOTE

This rule is to be used only for sea or inland waterway transport.

“Free Alongside Ship” means that the seller delivers when the goods are placed alongside the vessel (e.g., on a quay or a barge) nominated by the buyer at the named port of shipment. The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods are alongside the ship, and the buyer bears all costs from that moment onwards.

 

The parties are well advised to specify as clearly as possible the loading point at the named port of shipment, as the costs and risks to that point are for the account of the seller and these costs and associated handling charges may vary according to the practice of the port.

The seller is required either to deliver the goods alongside the ship or to procure goods already so delivered for shipment. The reference to “procure” here caters for multiple sales down a chain (‘string sales’), particularly common in the commodity trades.

 

 

Where the goods are in containers, it is typical for the seller to hand the goods over to the carrier at a terminal and not alongside the vessel. In such situations, the FAS rule would be inappropriate, and the FCA rule should be used.

 

 

FAS requires the seller to clear the goods for export, where applicable. However, the seller has no obligation to clear the goods for import, pay any import duty or carry out any import customs formalities.

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Quy tắc này chỉ được sử dụng cho đường biển hoặc đường thủy nội địa.

“Miễn trách nhiệm dọc mạn tàu” nghĩa là  bên bán hàng vận chuyển hàng hóa đi theo tàu( ví dụ: trên cầu tàu hoặc mạn tàu)  chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng quy định. Rủi ro hàng hóa bị mất hoặc bị hư hỏng sẽ được chuyển sang cho người mua ngay sau khi hàng hóa được chuyển đến cầu cảng dỡ hàng.

Bên mua và bên bán nên xác định rõ ràng điểm bốc dỡ hàng tại cảng bốc dỡ hàng quy định, cũng như chi phí và rủi ro thuộc về người bán và những chi phí cũng như phụ phí xếp dỡ hàng hóa có thể thay đổi dựa theo quy định của cảng.

Người bán được yêu cầu cần phải vận chuyển hàng hóa dọc mạn tàu hoặc chuẩn bị được hàng hóa đã sẵn sang cho việc vận chuyển. Khi nhắc đến việc “chuẩn bị” ở đây là cung cấp cho các loại hàng hóa theo chuỗi, được biệt được sử dụng thường xuyên trong việc trao đổi hàng hóa.

Trong khi hàng hóa ở trong công-ten-nơ thì chuyện người bán chuyển hàng cho người vận chuyển ở bến cảng và không còn ở mạn tàu là chuyện bình thường. Trong trường hợp như vậy, luật FAS có thể là không thích hợp, và thay vào đó nên dùng FCA.

FAS đòi hỏi người bán phải chuẩn bị sẵn sàng hàng hóa cho việc xuất khẩu, khi được áp dụng. Nhưng người bán lại không có nghĩa vụ phải chuẩn bị hàng hóa sẵn sàng cho việc nhập khẩu và trả thuế nhập khẩu hay chịu trách nhiệm về các hình thức nhập khẩu khác.

A. THE SELLER’S OBLIGATIONS A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN
A1. General obligations of the seller

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity that may be required by the contract.

Any document referred to in A1-A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

A1. Nghĩa vụ chung của người bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1- A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

A2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export licence or other official authorization and carry out all customs formalities necessary for the export of the goods.

A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tất cả các thủ tục hải quan để xuất khẩu, để vận tải qua các nước và để nhập khẩu hàng hóa.

A3. Contracts of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of carriage. However, if requested by the buyer or if it is commercial practice and the buyer does not give an instruction to the contrary in due time, the seller may contract for carriage on usual terms at the buyer’s risk and expense. In either case, the seller may decline to make the contract of carriage and, if it does, shall promptly notify the buyer.

 

 

 

 

 

b) Contract of insurance

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of insurance. However, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense (if any), with information that the buyer needs for obtaining insurance.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng vận tải. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu hoặc nếu đó là tập quán thương mại và người mua không có một chỉ dẫn ngược lại kịp thời, thì người bán có thể ký hợp đồng vận tải theo những điều kiện thông thường với những chi phí và rủi ro do người mua chịu. Trong cả 2 trường hợp, người bán có thể từ chối ký hợp đồng vận tải, và nếu từ chối người bán phải thông báo nhanh chóng cho người mua về việc đó.

 

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro cùng với chi phí nếu có, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

A4. Delivery

The seller must deliver the goods either by placing them alongside the ship nominated by the buyer at the loading point, if any, indicated by the buyer at the named port of shipment or by procuring the goods so delivered. In either case, the seller must deliver the goods on the agreed date or within the agreed period and in the manner customary at the port.

 

If no specific loading point has been indicated by the buyer, the seller may select the point within the named port of shipment that best suits its purpose. If the parties have agreed that delivery should take place within a period, the buyer has the option to choose the date within that period.

A4. Giao Hàng

Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng hóa dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng (nếu có) do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy. Trong cả 2 trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận theo cách thức thông thường tại cảng.

Nếu người mua không chỉ rõ địa điểm xếp hàng cụ thể, người bán có thể lựa chọn 1 địa điểm phù hợp nhất tại cảng xếp hàng chỉ định. Nếu các bên thỏa thuận giao hàng trong một khoảng thời gian cụ thể, người mua có quyền lựa chọn ngày giao hàng trong khoảng thời gian đó.

A5. Transfer of risks

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4 with the exception of loss or damage in the circumstances described in B5.

A5. Chuyển rủi ro

Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp nêu tại điều B5

A6. Allocation of costs

The seller must pay

a) all costs relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6; and

b) where applicable, the costs of customs formalities necessary for export as well as all duties, taxes and other charges payable upon export.

A6. Phân chia chi phí

Người bán phải trả

a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, ngoại trừ những chi phí người mua trả theo mục B6;

b) áp dụng cả với chi phí cần thiết để xuất khẩu và nhập khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu.

A7. Notices to the buyer

The seller must, at the buyer’s risk and expense, give the buyer sufficient notice either that the goods have been delivered in accordance with A4 or that the vessel has failed to take the goods within the time agreed.

A7. Thông báo cho người mua

Người bán, với chi phí và rủi ro của người mua, phải thông báo thích hợp cho người mua hoặc là hàng đã được giao dịch theo mục A4 hoặc về việc con tàu không thể nhận hàng trong thời gian thỏa thuận.

A8. Delivery document

The seller must provide the buyer, at the seller’s expense, with the usual proof that the goods have been delivered in accordance with A4.

Unless such proof is a transport document, the seller must provide assistance to the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, in obtaining a transport document.

A8. Chứng từ giao nhận

Người bán phải chịu phí tổn cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4.

Trừ khi bằng chứng chứng từ vận tải, người bán phải hỗ trợ người mua lấy các chứng từ vận tải khi người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro phát sinh.

A9. Checking – packaging – marking

The seller must pay the costs of those checking operations (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4, as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export.

 

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of goods sold unpackaged. The seller may package the goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seller of specific packaging requirements before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marked appropriately.

A9.Kiểm tra- đóng gói- ký hiệu

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểu tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các chi phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

Người bán, bằng chi phí của mình phải đóng gói hàng hóa, trừ khi theo tập quán của ngành hàng, hàng hóa gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với việc vận chuyển, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán yêu cầu cụ hể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

A10. Assistance with information and related costs

The seller must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for buyer, at the buyer’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the buyer needs for the import of the goods and/ or for their transport to the final destination.

The seller must reimburse the buyer for all costs and charges incurred by the buyer in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in B10

 

 

 

A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Nếu có quy định, người bán theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để vận tải hàng hóa đến đích cuối cùng từ nơi đến chỉ định.

Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả các chi phí và lệ phí à người mua đã chi để lấy chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục B10.

B. THE BUYER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
B1. General obligations of the buyer

 

The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract of sale.

Any document referred to in B1-B10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary

B1. Người mua phải thanh toán tiền hàng

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

Bất kì chứng từ nào được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

B2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, it is up to the buyer to obtain, at its own risk and expense, any import licence or other official authorization and carry out all customs formalities for the import of the goods and for their transport through any country.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác.

Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

B3. Contracts of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The buyer must contract, at its own expense for the carriage of the goods from the named port of shipment, except where the contract of carriage is made by the seller as provided for in A3 a)

b) Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance.

 

B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm/

a) Hợp đồng vận tải

người mua phải tuân theo hợp đồng, trả các chi phí cho việc vận chuyền hàng hóa từ cảng giao hàng quy định, trừ khi hợp đồng vận tải do người bán ký như quy định ở mục A3 a)

b) hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ với người bán về ký kế hợp đồng bảo hiểm.

B4. Taking delivery

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered as envisaged in A4.

B4. Nhận hàng

Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.

B5. Transfer of risks

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4.

If

a) the buyer fails to give notice in accordance with B7; or

b) the vessel nominated by the buyer fails to arrive on time, or fails to take the goods

or closes for cargo earlier than the time notified in accordance with B7;

c) than the buyer bears all risks of or damage to the goods from the agreed date or the expiry date of the agreed period for delivery provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển rủi ro

Người mua phỉa chịu tất cả rủi ro khi hàng hóa bị mất hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển như được nêu ở A4.

Nếu

a) người mua không udwocj thông báo theo mục B7; hoặc

b) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn, hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc nhận hàng trước thời gian được thông báo ở mục B7.

c) thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng hay không của hợp đồng

B6. Allocation of costs

he buyer must pay

a) all costs relating to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4, except, where applicable, the costs of customs formalities necessary for export as well as all duties, taxes, and other charges payable upon export as referred to in A6 b);

b) any additional costs incurred, either because:

(i) the buyer has failed to give appropriate notice in accordance with B7, or

(ii) the vessel nominated by the buyer fails to arrive on time, is unable to take the goods, or closes for cargo earlier than the time notified in accordance with B7,

provided that the goods have been clearly identified as the contract goods; and

c) Where applicable, all duties, taxes and other charges, as well as the costs of carrying out customs formalities payable upom import of the goods and the costs for their transport through any country.

B6. Phân chia chi phí

Người mua phải:

a) trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa để từ khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ, nếu có quy định, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các lại huế, lệ phí và chi phí khác phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa theo quy định tại mục A6 b);

b) mọi chi phí khác pháp sinh với cá lý do sau:

(i) người mua không thông báo theo đúng qui định tại mục B7, hoặc

(ii) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời hạn được thông báo theo mục B7, với điều kiện hàng đã được phân việt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

c) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa và chi phí vận tải qua nước khác.

B7. Notices to the seller

The buyer must give the seller sufficient notice of the vessel name, loading point and, where necessary, the selected delivery time within the agreed period.

 

B7. Thông báo cho người bán

Người mua phải thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng và, trong thời gian cần thiết, thời gian giao hàng đã chọn trong khoảng thời gian giao hàng thỏa thuận.

B8. Proof of delivery

The buyer must accept the proof of delivery provided as envisaged in A8

 

B8. Bằng chứng của việc giao hàng

Người mua phải chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng được quy định tại mục A8

B9. Inspection of goods

The buyer must pay the costs of any mandatory pre-shipment inspection, except when such inspection in mandate by the authorities of the country of export.

 

B9. Kiểm tra hoàng hóa

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

B10. Assistance with information and related costs

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirements so that the seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in A10.

The buyer must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the seller, at the seller’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the seller needs for the transport and export of the goods and for their transport though any country.

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện cam kết ở mục A10.

Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả các chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy những chứng từ và thông tin ở mục A10.

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải lấy hoặc giúp đỡ người bán 1 cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

 

  1. FOB – FREE ON BOARD – GIAO HÀNG TRÊN TÀU

 

GUIDANCE NOTE

The rule is to be used only for sea or inland waterway transport.

“Free on board” means that the seller delivers the goods on board the vessel nominated by the buyer at the named port of shipment or procuses the goods already so delivered. The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods are on the board the vessel, and the buyer bears all costs from that moment onwards.

The seller is required either to deliver the goods on board the vessel or to procure goods already so delivered for shipment. The reference to “procure” here caters for multicle sale down a chain (‘string sales’), particularly common in the commodity trades.

FOB may not be appropriate where goods are handed over to the carrier before they are on board the vessel, for example goods in containers, which are typically delivered at a terminal. In such situations, the FCA rule should be used.

FOB requires the seller to clear the goods for export, where applicable. However, the seller has no obligation to clear the goods for import, pay any import duty or carry out any import customs formalities.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.

“Giao hàng trên tàu” có nghĩa là người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng để giao như vậy. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được xếp lên tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi.

Người bán hàng phải giao hàng lên tàu hoặc mua sẵn hàng hóa đã được giao như vậy. Việc dẫn chiếu đến từ “mua sẵn” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

Điều kiện FOB có thể không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi xếp hàng lên tàu, ví dụ hàng hóa trong container, loại thường được giao tại các bến bãi. Trong trường hợp này nên sử dụng điều kiện FCA.

FOB yêu cầu người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu, nếu có. Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc làm thủ tục thông quan nhập khẩu.

 

A. THE SELLER’S OBLIGATIONS A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN
A1. General obligations of the seller.
The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other evidence of conformity that may be required by the contract.

Any document referred to in A1-A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.

A1. Nghĩa vụ của người bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp các bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

 

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận và tập quán quy định.

A2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities.
Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export license or other official authorization and carry out all customs formalities necessary for the export of the goods.
A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác.

Người bán phải, chịu rủi ro và chi phí, để lấy giấy phép xuất khẩu, nếu cần, hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

A3. Contract of carriage and insurance
a) Contract of carriage

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of carriage. However, if requested by the buyer or if it is commercial practice and the buyer does not give an instruction to the contrary in clue time, the seller may contract for carriage on usual terms at the buyer’s risk and expense. In either case, the seller may decline to make the contract of carriage and, if it does, shall promptly notify the buyer.

 

b) Contract of insurance

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of insurance. However, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense (if any), with information that the buyer needs for obtaining insurance.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm.
a) Hợp đồng vận tải

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng vận tải. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu hoặc nếu đó là tập quán thương mại và người mua không có một chỉ dẫn ngược lại kịp thời, thì người bán có thể ký kết hợp đồng vận tải theo những điều kiện thông thường với những chi phí và rủi ro do người mua chịu. Trong cả 2 trường hợp, người bán có thể từ chối ký hợp đồng vận tỉa, và nếu từ chối người bán phải thông báo nhanh chóng cho người mua về việc đó.

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), với những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

A4. Delivery

The seller must deliver the goods either by placing them on board the vessel nominated by the buyer at the loading point, if any, indicated by the buyer at the named port of shipment or by procuring the goods so delivered. In either case, the seller must deliver the goods on the agreed date or within the agreed period and in the manner customary at the port.

If no specific loading point has been indicated by the buyer, the seller may select the point within the named port of shipment that best suit its purpose.

A4. Giao hàng

Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa lên con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng, nếu có, do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy. Trong cả hai trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận theo cách thức thông thường tại cảng.

Nếu người mua không chỉ rõ địa điểm xếp hàng cụ thể, người bán có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp nhất tại cảng xếp hàng chỉ định.

A5. Transfer of risks

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4 with the exception of loss or damage in the circumstances decribed in B5.

A5. Chuyển rủi ro

Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại mục B5.

A6. Allocation of costs

The seller must pay

a) all costs relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisages in B6; and

b) where applicable, the costs of customs formalities necessary for export, as well as all duties, taxes and other charges payable upon export.

A6. Phân chia chi phí

Người bán phải trả:

a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những chi phí do người mua trả theo quy định tại mục B6;và

b) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cũng như tất cả các thứ thuế, lê phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu.

A7. Notice to the buyer

The seller must, at the buyer’s risk and expense, give the buyer sufficient notice either that the goods have been delivered in accordance with A4 or that the vessel has failes to take he goods within the time agreed.

A7. Thông báo cho người mua

Người bán, với chi phí và rủi ro của người mua, phải thông báo thích hợp cho người mua hoặc là hàng đã được giao theo mục A4 hoặc về việc con tàu không thể nhận hàng trong thời hạn thỏa thuận.

A8. Delivery document

The seller must provide the buyer, at the seller’s expense, with the usual proof that the goods have been delivered in accordance with A4.

Unless such proof is a transport  document, the seller must provide assistance to the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, in obtaining a transport document.

A8. Chứng từ giao hàng.

Người bán phải chịu phí tổn để cung cấp cho người mua bằng chứng thông thường về việc giao hàng theo mục A4.

Trừ khi bằng chứng này là bằng chứng vận tải, người bán phải hỗ trợ người mua lấy các chứng từ vận tải khi người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro.

A9. Checking – packaging – marking

The seller must pay the costs of those checking operation (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4, as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export.

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of goods sold goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seler of specific packing requirements before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marked appropriately.

 

A9. Kiểm tra – Đóng gói bao bì – Ký mã hiệu
Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân đo, đong, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các chi phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

 

Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng hóa được vận chuyển không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi mã hiệu thích hợp.

A10. Assitance with information and related costs

The seller must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the buyer, at the buyer’s request , risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the buyer needs for import of the goods and/or for their transport to the final destination.The seller must reimburse the buyer for all costs and charges incurred by the buyer in providing or redering assistance in obtaining documents and information as envisaged in B10.

A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.
Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí mà người mua đã chi để lấy được chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục B10.
B. THE BUYER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
B1. General obligations of the buyer.
The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract of sale.
Any document reffered to in B1-B10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary.
B1. Nghĩa vụ của người mua.
Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận và tập quán quy định.
B2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities.

Where applicable, it is up to the buyer to obtain, at its own risk and expense, any import license or other official authorization and carry out all customs formalities for the import of the goods and for their transport through any country.

B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác.

Nếu có quy định, người mua phải  tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.

B3. Contracts of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The buyer must contract, at its own expense for the carriage of the goods from the named port of shipment, except where the contract of carriage is made by the seller as provided for in A3 a)

b) Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance.

B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

Người mua phải ký hợp đồng vận tải với chi phí của mình để vận chuyển hàng hóa từ cảng giao hàng được chỉ định, trừ trường hợp hợp đồng vận tải do người bán ký như quy định ở mục A3 a)

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

B4. Taking delivery

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered as envisaged in A4

B4. Nhận hàng.

Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.

B5. Transfer of risks

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4. If
a) the buyer fails to notify the nomination of a vessel in accordance with B7; or
b) the vessel nominated by the buyer fails to arrive on time to enable the seller to comply with A4, is unable to take the goods, or closes for cargo earlier than the time notified in accordance with B7;

then, the buyer bears all risks of loss of or damage to the goods:

(i) from the agreed date, or in the absence of an agreed date,

(ii) from the date notified by the seller under A7 within the agreed period, or, if no such dates has been notified,

(iii) from the expiry date of any agreed period for delivery, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển rủi ro

Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng của hàng hóa, kể từ khi hàng được giao theo quy định tại mục A4. Nếu
a) người mua không thông báo về việc chỉ định tàu theo mục B7; hoặc
b) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn để người bán có thể thực hiện mục A4, không thể nhận hàng hoặc dừng việc nhận hàng trước thời gian được thông báo theo mục B7; thì người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát và hư hỏng đối với hàng hóa:

(i) kể từ ngày thỏa thuận hoặc nếu không có thỏa thuận về ngày này, thì,
(ii) kể từ ngày được người bán thông báo theo mục A7 trong thời hạn thỏa thuận, hoặc, nếu người bán không thông báo ngày nào như vậy, thì

(iii) kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

B6. Allocation of costs

The buyer must pay

a) all cost relating to goods from the time they have been delivered as envisaged in A4, except, where applicable, the costs of customs formalities necessary for export, as well as all duties, taxes and other charges payable upon export as referred to in A6 b);

b) any additional costs incurred, either because:
(i) the buyer has fails to give appropriate notice in accordance with B7, or

(ii) the vessel nominated by the buyer fails to give arrive in time, is unable to the goods, or closes for cargo earlier tthan the time notified in accordance with B7, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods, and
c) where applicable, all duties, taxes and other charge, as well as the costs of carring out customs formalities payable upon import of the goods and the costs for  their transport through any country.

B6. Phân chia chi phí

Người mua phải trả

a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ, nếu có quy định, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa theo quy định tại mục A6b)

b) mọi chi phí khác phát sinh vì các lý do sau:
(i) người mua không thông báo theo đúng quy định tại mục B7; hoặc

(ii) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời hạn được thông báo theo mục B7, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng, và
c) nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa và chi phí vận tải qua nước khác.

B7. Notice to the seller

The buyer must give the seller sufficient notice of the vessel name, loading point and, where necessary the selected delivery time within the agreed period.

B7. Thông báo cho người mua

Người mua phải thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng và, trong trường hợp cần thiết, thời gian giao hàng cụ thể trong khoảng thời gian giao hàng đã thỏa thuận.

B8. Proof of delivery

The buyer must accept the proof of delivery provided as envisaged in A8.

B8. Chứng từ giao hàng.

Người mua phải chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng được quy định ở mục A8.

B9. Inspection of goods

The buyer must pay the costs of any mandatory pre-shipment inspection, except when such inspection is mandated by the authorities of the country of export.

B9. Kiểm tra hàng hóa

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

B10. Assitance with information and related costs

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirements so that the seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or redering assistance in obtaining documents and information as envisages in A10.

The buyer must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the seller needs for the transport and export of the goods and for their transport through any country

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện được mục A10.

Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả các chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.

 

  1. CFR – COST AND FREIGHT – TIỀN HÀNG VÀ CƯỚC PHÍ

 

GUIDANCE NOTE

This rule is to he used only for sea or inland waterway transport

“Cost and freight” means that the seller delivers the goods on board the vessel or producers the goods already so delivered. The risk of losts of or damage to the goods passes when the goods are on board thevessel. The seller must contract for and pay the costs and freight necessary to bring the goods to the named port of destination.

When CPT, CIP, CFR or CIF are used, the seller fulfills its obligation to deliver when its hands the gods over to the carrier in the manager specified in the chosen rule and not when the goods reach the place of destination.

 

This rule has two critical points, because risk passes and costs are transferred at different places. While the contract will always specify a destination port, it might not specify particular interest to the buyer, the parties are well advised to identify it as precisely as posible in the contract.

 

The parties are well advised to identify as precisely as posible the point at the agreed port of destination, as the costs to that point are for the account of the seller. The seller is advised to procure contracts of carriage that match this choice precisely. If the seller incurs cots under its contract of carriage related to unloading at the specified point at the port of destination, the seller is not entiled to revocer such costs from the buyer unless otherwise agreed between th parties.

The seller is required either to deliver the goods on board the vessel pr producer goods already so delivered for shipment to the destination. In addition, the seller is required either to make a contract of carriage or to produce such a contract. This reference to “produce” here caters for multiple sales down a chain (string sales), particularly common in the commodity trades.

CFR may not be appropriate where goods are handed over to the carrier before they are on board the vessel, for example goods in containers, which are typically delivered at a terminal. In such circumstances, the CPT rule shoule be used.

CFR required the seller to clear the goods for export, where applicate. However, the seller has no obligation to clear the goods for import, pay and import duty or carry out any import customs formalities.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.

“Tiền hàng và cước phí” có nghĩa là người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng để giao hàng như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí  và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định.

 

Khi sử dụng các điều kiện CPT, CIP, CFR và CIF, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở theo cách thức quy định trong mỗi điều kiện, chứ không phải khi hàng tới nơi đến.

Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro di chuyển và chi phí được phân chia ở hai nơi khác nhau. Trong khi hợp đồng luôn ghi rõ cảng đến thì nó lại có thể không chỉ rõ cảng xếp hàng – là nơi mà rủi ro di chuyển sang người mua. Nếu cảng gửi hàng có ý nghĩa đặc biệt với người mua , thì các bên nên quy định trong hợp đồng càng cụ thể càng tốt.

Các bên nên xác định càng cụ thể càng tốt địa điểm tại cảng đến đã thỏa thuận vì chi phí cho đến địa điểm đó do người bán chịu. Người bán nên ký các hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm này. Nếu theo hợp đồng vận tải, người bán phải chịu các chi phí liên quan đến việc dỡ hàng tại địa điểm cảng đến thì người bán không có quyền đòi lại từ người mua trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

 

 

Người bán phải, hoặc giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao dể gửi đến cảng đến. Ngoài ra, người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc “mua” một hợp đồng như vậy. Từ “mua” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần  trong quá trình vận chuyển (bán hàng  theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

 

CFR không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên trở trước khi hàng được giao lên tàu, ví dụ hàng đóng trong container, mà thường là hàng giao tại bến, bãi. Trong trường hợp này nên sử dụng điều kiện CPT.

 

CFR đòi hỏi người bán thông quan xuất khẩu cho hàng hóa (nếu có). Tuy vậy người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu và trả bất kỳ chi phí nào hay làm bất kỳ thủ tục hải quan nhập khẩu nào.

B.                 The seller’s obligations B.                 Nghĩa vụ người bán
A1. General obligations of the seller

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other evidence of conformity that may be required by the contract.

Any doccument referred to in A1-A10 may be an equivalent electronic record or proceduce if agreed the parties or customary.

A1. Nghĩa vụ chung của người bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng mà hợp đồng mua bán đòi hỏi.

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thể là các chứng từ  hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

A2. License, authorization, security clearances and other formalities

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export licence or other official authorization and carry out all customs formalities necessary for the export of the goods.

A2 Giấy phép kiểm tra an ninh và các thủ tục khác.

Người bán phải, khi cần , chịu rủi ro và chi phí , để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào đó và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

A3. Contracts of carriage and insurance

a) Contract of carriage

The seller must contract or procure a contract for the carriage of the goods from the agreed point of delivery, if any, at the place of delivery to the named port of destination or, if agreed, any point at that port. The contract of carriage must be made on usual terms at the seller’s                     expense and provide for carriage by the usual route in a vessel of the type normally used for  the transport of the type of goods sold.

b)  Contract of insurance

The seller has no obligation to the buyer to make a contract of insurance. However, the seller  must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense (if any), with information that the buyer needs for obtaining insurance.

A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

người bán phải ký hợp đồng để vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng đén cảng đến chỉ định, hoặc tới bất kỳ địa điểm nào tại cảng đến. Hợp đồng vận tải phải được ký kết với các điều kiện thông thường, với chi phí do người bán chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường thông thường bằng một con tàu thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển hàng hóa đó.

b) Hợp đồng bảo hiểm

người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp nếu người mua yêu cầu và phải chịu rủi ro và chi phí, nếu có, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

A4. Delivery                                   

The seller must deliver the goods either by placing them on board the vessel or by procuring the goods so delivered.

In either case, the seller must deliver the goods on the agreed date or within the agreed period and in the manner customary at the port.

A4.  Giao hàng

Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Trong cả hai trường hợp người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận, theo cách thức thông thường tại cảng.

A5. Transfer of risks

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance with A4, with the exception of loss or damage in the ircumstances described in B5.

A5. Chuyền rủi ro

Người bán phái chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quv định tại điều B5.

A6. Allocation of costs

The seller must pay

a) all costs relating to the goods until they have been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6;

b) the freight and all other costs resulting from A3 a), including the costs of loading the goods on board and any charges for unloading at the agreed port of discharge that were for the seller’s account under the contract of carriage; and

c) where applicable, the costs of customs formalities necessary for export as well as all duties, taxes and other charges payable upon export, and the costs for their transport through any country that were for the seller’s account under the contract of carriage.

A6. Phân chia phí tổn

Người bán phải trả

a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4, trừ các chi phí người mua phải trả theo mục B6;

b) Cước phí vận chuyển và tất cả các chi phí phát sinh từ A3 a), kế cả các chi phí xếp hàng lên tàu và bất kỳ lệ phí nào khác để dỡ hàng tại cảng dỡ thỏa thuận mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải; và

c) chi phí và thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, nếu có, cũng như tất cả các thứ thuế,lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu , và chi phí vận tải qua các nước mà người bán phải chịu theo quy định trong hợp đồng vận tải.

 

A7. Notices to the buyer

The seller must give the buyer any notice needed in order to allow the buyer to take measures that are normally necessary to enable the buyer to take the goods.

A7. Thông báo cho người mua

Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng những biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng.

A8. Delivery document

The seller must, at its own expense, provide the buyer without delay with the usual transport document for the agreed port of destination.

This transport document must cover the contract goods, be dated within the period agreed for shipment, enable the buyer to claim the goods from the carrier at the port of destination and, unless otherwise agreed, enable the buyer to sell the goods in transit by the transfer of the document to a subsequent buyer or by notification to the carrier.

 

When such a transport document is issued in negotiable form and in several originals, a full set of originals must be presented to the buyer.

A8 Chứng từ giao hàng

Người bán hải, bằng chi phsi của mình, cung cấp cho người mua không chậm trẽ chứng từ vận tải thường lệ đến cảng đến  đã thỏa thuận.

Chứng từ vận tải này phải thể hiện là  hàng của hợp đồng, phải ghi ngày tháng trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, làm cho người mua có thể nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến và, trừ khi có thỏa thuận khác , cho phép người mua có thể bán hàng trong quá trình vận chuyển, bằng cách chuyển nhượng chứng từ vận tải cho ngươi mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.

Khi chứng từ vận tải được phát hành theo dạng có thể chuyển nhượng được và gồm nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ của bản gốc phải được xuất trình cho người mua.

 

A9 . Checking – packaging – marking

The seller must pay the costs of those checking operations (such as checking quality,measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance with A4, as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export.

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of goods sold unpackaged. The seller may package the goods in the manner appropriate for their transport, unless the buyer has notified the seller of specific                     packaging requirements before the contract of sale is concluded. Packaging is to be marked                     appropriately.

A9. Kiểm tra đóng gói bao bì, ký mã hiệu

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng như quy định ở mục A4, kể cả các phí tổn bất kỳ cho việc kiểm tra nào đó trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

 

 

Người bán phải trả bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ  của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải , trừ khi người mua cung cấp yêu cầu cụ thể về đóng gói hàng hóa cho người bán trước khi  hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

A10. Assistance with information and related costs                                   

The seller must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in  obtaining for the buyer, at the buyer’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the buyer needs for the import of the goods and/or for their transport to the final destination.

The seller must reimburse the buyer for all costs and charges incurred by the buyer in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in B10.

 

A10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

 

Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin, kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

 

 

 

Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả các chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10.

B. THE BUYER’S OBLIGATIONS B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
B1. General obligations of the buyer

The buyer must pay the price of the goods as provided in the contract of sale.

Any document referred to in B1-B10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary

B1. Nghĩa vụ chung của người mua

Người mua phải thanh toán tiền hàng theo quy định trong hợp đồng mua bán.

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ  hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

B2. Licences, authorizations, security clearances and other formalities

Where applicable, it is up to the buyer to obtain, at its own risk and expense, any import licence or other official authorization and carry out all customs formalities for the import of the goods                     and for their transport through any country.

B2. Giấy phép kiểm tra an ninh và các thủ tục khác.

Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa qua nước khác.

B3. Contracts of carriage and insurance

a)                  Contract of carriage

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of carriage.

b)                  Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance. However, the buyer  must provide the seller, upon request, with the necessary information for obtaining insurance.

B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký hợp đồng vận tải

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người mua phải cung cấp cho người bán, nếu người bán yêu cầu, tất cả các thông tin cần thiết  cho việc mua bảo hiểm.

B4. Taking delivery

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered as envisaged in A4 and receive them from the carrier at the named port of destination.

B4. Nhận hàng

Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa đã được giao theo mục A4 và nhận hàng chuyên chở từ cảng đến chỉ định.

B5. Transfer of risks

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4.

If the buyer fails to give notice in accordance with B7, then it bears all risks of loss of or damage to the goods from the agreed date or the expiry date of the agreed period for shipment, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods.

B5. Chuyển rủi ro

Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao theo quy định trong mục A4.

Nếu người mua không được thông báo theo quy định ở mục B7, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

B6. Allocation of costs

The buyer must, subject to the provisions of A3 a), pay

a) all costs relating to the goods from the time they have been delivered as envisaged in A4, except, where applicable, the costs of customs formalities necessary for export as well as all duties, taxes, and other  charges payable upon export as referred to in A6 c);

b) all costs and charges relating to the goods while in transit until their arrival at the port of destination, unless such costs and charges were for the seller’s account under the contract of carriage;

c) unloading costs including lighterage and wharfage charges, unless such costs and                     charges were for the seller’s account under the contract of carriage;

d) any additional costs incurred if it fails to give notice in accordance with B7, from the agreed date or the expiry date of the agreed period for shipment, provided that the goods have been clearly identified as the contract goods; and

e) where applicable, all duties, taxes and other charges, as well as the costs of carrying out                     customs formalities payable upon import of the goods and the costs for their transport                     through any country unless included within the cost of the contract of carriage.

B6. Phân chia phí tổn

Người mua phải phụ thuộc vào quy định của mục A3 a), trả:

a) tất cả các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao theo mục A4, trừ các chi phí làm thủ tục hải quan, nếu có, cho việc xuất khẩu cũng như tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác , khi xuất khẩu theo mục A6 c);

b) tất cả các lệ phí và chi phí liên quan đến hàng hóa khi quá cảnh cho đến khi hàng đến cảng đến , trừ các chi phí và lệ phí mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

 

c) chi phí dỡ hàng kể cả phí lõng hàng và phí cầu bến, trừ những phí và lệ phí người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

 

d) các chi phí khác phát sinh nếu người mua không thông báo trước theo mục B7, kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc từ ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gửi hàng , với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng, và

e) tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, nếu có, cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu hàng hóa và chi phí để vận tải hàng qua bất kỳ nước nào trừ khi đã bao gồm trong chi phí của hợp đồng vận tải.

B7. Notices to the seller

The buyer must, whenever it is entitled to determine the time for shipping the goods and/or the point of  receiving the goods within the named port of destination, give the seller sufficient notice thereof.

B7. Thông báo cho người bán

Người mua phải, khi quyết định thời gian gửi hàng và/hoặc địa điểm nhận hàng tại cảng đến quy định , thông báo đầy đủ cho người bán việc đó.

B8. Proof of delivery

The buyer must accept the transport document provided as envisaged in A8 if it is in conformity with the contract.

B8. Bằng chứng của việc giao hàng

Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải theo  quy định tại mục A8 nếu những  chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.

B9. Inspection of goods

The buyer must pay the costs of any mandatory pre-shipment inspection, except when such inspection is mandated by the authorities of the country of export.

B9. Kiểm tra hàng hóa

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

B10    Assistance with information and related costs

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of any security information requirements so that the seller may comply with A10.

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in A10.

The buyer must, where applicable, in a timely manner, provide to or render assistance in obtaining for the seller, at the seller’s request, risk and expense, any documents and information, including security-related information, that the seller needs for the transport and export of the goods and for their transport through any country.

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

 

Người mua phải thông báo kịp thời cho người bán các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

 

Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả các chi phí và lệ phí liên quan mà người bán đã trả để lấy chứng từ và thông tin theo mục A10.

 

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

 

  1. CIF – COST INSURANCE AND FREIGHT – TIỀN HÀNG, PHÍ BẢO HIỂM VÀ CƯỚC PHÍ

 

Guidance Note

This rule to be used only for sea or inland waterway transport.

“Cost, Insurance and Freight” means that the seller delivers the goods on board the vessel or procures the goods already so delivered. The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods are on board the vessel. The seller must contract for and pay the costs and freight necessary to bring the goods to the named port of destination

The seller also contracts fo insurance cover against the buyer’s risk of loss of or damage to the goods during the carriage. The buyer should note the under CIF  the seller is required to obtain insurance only on minimum  cover. Should the buyer wish to have more insurance protection, it will nees either to agree as much expressly with the seller or to make its own extra insurance arrangements

When CPT, CIP, CFR or CIF are used, the seller fulfils its obligation to the deliver when it hands the goods over to the carrier in the manner specified in the chosen rule and not when the goods reach the place of destination

The rule has two critical points, because risk passes and costs are transferred at different places. While the contract will always specify a destination port, it might not specify the port of shipment, which is where risk passes to the buyer. If the shipment port is particular interest to the buyer, the parties are well advised to indentify it as precisely as possible in the contract.

The parties are well advised to indentify as precisely as possible the point at the agreed post of destination, as the costs to the point are for the account of the seller. The seller is advised to procure contracts of carriage the match this choice precisely. If the seller incurs costs under its contract of carriage related to unloading at the specified point at the port of destination, the seller is not entitled to recover such costs from the buyer unless otherwise agreed between the parties.

The seller is required either to deliver the goods on board the vessel or to procure goods already so delivered for shipment to the destination. In addition the seller is required either to make a contract of carriage or to procure such a contract. The reference to “procure” here caters for multiple sales down a  chain (‘string sales’), particularly common in the commondity trades.

CIF may not be approprite where goods are handed over to the carrier before they are on board the vessel , for example goods in containers, which are typically delivered at a terminal. In such circumstances, thel CIP rule should be used.

CIF requires the seller to clear the goods for export, where applicable . However, the seller has no obligation to clear the goods for import, pay any duty or carry out any import customs formalities.

Hướng  dẫn sử dụng

Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải nội đia.

“ Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí” có nghĩa là người bán phải giao  hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải kí hợp đồng và phải trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định.

 

Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm những rủi ro của người mua về mất mát hoặc thiệt hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Người mua nên lưu ý rằng theo điều kiênk CIF , người bá cir phảo mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu. Nếu người mua muốn được bảo hiểm ở mức độ cao hơn, thì ngừi mua phải thỏ thuậ n rõ ràng vói người bán hoặc tự mua bảo hiểm bổ sung.

Khi các điều kiện CPT, CIP,CFR và CIF ,người  bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở theo cách thức được quy định cụ thể trong mỗi điều kiện chứ không phải khi hàng tới nơi đến

Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro di chuyển và chi phí được phân chia ở các địa điểm khác nhau. Trong hợp đồng luôn chỉ rõ cảng đến thì nó có thể lại không chỉ  rõ cảng xếp hàng – là nơi mà rủi ro di chuyển sang người mua, thì các bên nên quy định trong hợp đồng cụ thể càng tốt.

 

 

 

Các bên xác định càng cụ thể càng tốt địa điểm tại cảng đến đã thỏa thuận, vì các chi phí cho đến địa điểm đó do người bán chịu. Người bán nên ký các hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm này. Nếu theo hợp đồng chuyên chở, người bán phải trả các chi phí liên quan đến việc dỡ hàng tại địa điểm chỉ định ở cảng đến, thì người bán không có quyền đòi lại các  chi phí đó từ người mua trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

 

 

Người bán phải, hoặc giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao để vận chuyển hàng đến cảng đến. Ngoài ra, người bán phải kí hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc “ mua “ một hợp đồng như vậy. Từ “ mua” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển ( ban hàng theo lô ) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu

CIF không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi hàng được giao lên tàu, ví dụ hàng đóng trong container, mà thường là giao hàng tại bến bãi. Trong trường hợp này nên sử dụng điều kiện CIF

 

CIF đòi hỏi người bán thông quan xuất khẩu cho hàng hóa ( nếu có) . Tuy vậy người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả bất kỳ khoản thuế nhập khẩu nào hay tiến hành bất kỳ một thủ tục hải quan nhập khẩu nào.

A1. General obligationsof the seller

The seller must provide the goods and the commercial invoice in conformity with the contract of sale and any other evidence of conformity thay ay be required by the contract

Any document referred to in A1- A10 may be an equivalent electronic record or procedure if agreed between the parties or customary

A1. Nghĩa vụ của người bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả các bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

A2. Licences, authorizations, security clearances and the other formalities

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export licence or other official authorization and carry out all customs formalities for the export of the goods.

A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Người bán phải, khi cần, chịu rủi ro và chi phí, để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua các nước trước khi giao hàng

A3. Contracts of carriage and insurance

a)      Contract of carriage

The seller must contract or procure a contract fo the carriage of the good from the agreed point pf delivers if any, at the place of delivery to the named port of destination or, if agreed, any point at the port. The contract of carriage must be made on usual terms at the seller’s expense and provide for the carriage by the usual route in a vessel of the type normally used for the transport of the type of goods sold.

b)      Contract of insurance

The seller must obtain, at its own expense, cargo insurance complying at least wwith the minimum cover provided by the Clause ( C) of the Institute Cargo Clauses ( LMA/IUA) or any similar clauses. The insurance shall be contracted wwith the underwriters or an insurance company of good repute and entitle the buyer, or any other person having an insurable interest in the goods, to claim directly from the insurer.

When required by the buyer , the seller shall, subject to the buyer providing any necessary information requested by the seller’s expense any additional cover, if procurable , such as cover as provided by Clauses A or B of the Institiue cargo Clauses( LMA/IUA)  or any similar Clauses and/or cover complying with the  instute War Clauses and/or Institue Strike Clauses (LMA/IUA) or any similar clauses.

 

The insurance shall cover , at a minimum, the price provided in the contract plys 10% (i.e., 110%) and shall be in the currency of the contract

The insurance shall cover the goods from the point of delivery set out in A4 and A5 to at least the named port of destination

The sheller must  provided the buyer with the insurance policy or other envidence of insurance cover.

Moreover, the seller must provide the buyer, at the buyer’s request, risk, and expense ( if any), with information that the buyer needs to procure and additional insurance.

A3. Hợp đồng vận tải bảo hiểm

a)      Hợp đồng vận tải

Người bán phải ký hợp đồng để vận chuyển hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng đến cảng đến chủ định hoặc bất kỳ địa điểm nào tại cảng đến. Hợp đồng vận tải phải được ký với các điều kiện thông thường, với chi phí do người bán chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường thông thường bằng một con tàu thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển mặt hàng đó.

b)      Hợp đồng bảo hiểm

Người bán phải, bằng chi phí của mình, mua bảo hiểm cho hàng hóa với mức bảo hiểm tối thiểu là điều kiện C của Viện những người bảo hiểm Luân Đôn (LMA/IUA) hoặc bất kỳ điều kiện nào tương tự. Hợp đồng bảo hiể phải được ký với người bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm co uy tín để người mua hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích bảo hiểm đối với hàng hóa, có thể khiếu nại trực tiếp từ người bảo hiểm

 

Khi người mua yêu cầu người bán sẽ, phụ thuộc vào thông tin do người mua cung cấp theo yêu cầu của người bán, và chịu phí tổn, mua bảo hiểm bổ sung, nếu có thể, như điều kiện A hoặc B của Bản các điều kiện hàng hóa (LMA/IUA) hoặc bất kỳ điều kiện nào tương tự, và/ hoặc bảo hiểm với điều kiện bảo hiểm chiến tranh( Insitue War Clauses) và/ hoặc điều kiện bảo hiểm đình công (LMA/IUA) hoặc bất kỳ điều kiện nào tương tự.

Giá trị bảo hiểm tối thiểu phải bằng giá hàng hóa quy định trong hợp đồng cộng 10% ( tức là 110%) và bằng đồng tiền của hợp đồng.

 

Bảo hiểm phải có hiệu lực từ địa điểm giao hàng quy định ở mục A4 và A5 và kết thúc ít nhất tại cảng đến quy định.

Người bán phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác của hợp đồng bảo hiểm.

Ngoài ra người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu của người mua và người mua chịu rủi ro và chi phí ( nếu có), những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm bổ sung.

B4. Delivery

The buyer must deliver   the goods either buy placing them on board the vessel or buy procuring the goods so  delivered. In the either case, the seller must deliver the goods on the agreed date or within the agreed period and in the manner customary at the port.

A4. Giao hàng

Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Trong cả hai trường hợp người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận theo cách thức thông thường tại cảng.

 

 

A5. Tranfer of risks

The seller bears all risks of loss of or damage to the goods until they have been delivered in accordance wwith A4, wwith the exception of loss and damage in the circumstances described in B5.

A5. Chuyển rủi ro

Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ những mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp được quy định tại mục B5

A6. Allocation of costs

The seller must pay

a)    All costs relating to the goods until they have  been delivered in accordance with A4, other than those payable by the buyer as envisaged in B6.

b)   The freight and all other costs resultingfrom A3 a), including the costs of loading the goods on board and any charges for unloading at the agreed port of discharge that were for the seller’s account under the contract of carriage

c)    The costs of insurance resultingfro A3 b); and

d)   Where  applicable, the costs of customs formalities necessary for export, as well as  all duties, taxes and other charges payable upon export , and the costs for their tranport through any country that were for the seller’s account under the contract of carriage.

A6. Phân chia phí tổn

Người bán phải trả

a) Tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi hàng được giao theo mục A4, trừ các chi phí mà người mua phải trả theo mục B6.

b) Cước phí vận chuyển và tất cả các chi phí phát sinh từ A3 a, kể cả các chi phí xếp hàng lên tàu và bất kỳ lệ phí nào khác để dỡ hàng tại cảng dỡ thỏa thuận mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải.

c) Chi phí mua bảo hiểm theo mục A3 c

d) Chi phí thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, nếu có, cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu, và chi phí vận tải qua các nước mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải.

A7. Notices to the buyer

The seller must give the buyer any notice needed in the order to allow the buyer to make measures that are normally necessary to enable the buyer to take the goods

A7. Thông báo cho người mua

Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin cần thiết để người mua có thể áp  dụng những biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng.

A8. Delivery document

The seller must, at its own expense provide the buyer without delay with the usual transport document for the agreed port of destination

This transport document ust cover the contract goods, be dated within the period agreed for shipment, anable the buyer to claim the goods froms the carrier at the port of destination and, unless otherwise agreed, enable to the buyer to sell the goods in transit by the transfer of the document to a subsequent buyer or by notification to the carrier

 

When such a transport document is issued in negotiable form and in serveral orginals, a full set of orginals must be presented to the buyer.

A8. Chứng từ giao hàng

Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho người mua không chậm trễ chứng từ vận tải thường lệ đến cảng đến đã thỏa thuận.

Chứng từ vận tải này thể hiện là hàng của hợp đồng, phải ghi ngày tháng trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, làm cho người mua có thể nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến và, trừ khi có thỏa thuận khác, cho phép người mua có thể bán hàng trong quá trình vận chuyển bằng cách chuyển nhượng chứng từ vận tải cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.

Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyển nhượng và gồm nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ bản gốc phải được xuất trình cho người mua.

A9. Checking- packaging – marking

The seller must pay the costs pf those checking operations (such as checking quality, measuring, weighing, counting) that are necessary for the purpose of delivering the goods in accordance wwith A4, as well as the costs of any pre-shipment inspection mandated by the authority of the country of export

The seller must, at its own expense, package the goods, unless it is usual for the particular trade to transport the type of goods sold unpackaged. The seller may package the goods in the manner appropriate for the transport, unless the buyer has notified the seller of specific packaging requirements before the contract of sale is conclluded. Packaging is to be marked appropriately.

A9. Kiểm tra – đóng gói, bao kì- Ký hiệu

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng cân, đo, đếm) cần thiết để gioa hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các chi phí tồn kho cho việc kiểm tra trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

 

Người bán phải bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi mã hiệu thích hợp.

 

B1. General obligations of the buyer

Where applicable, the seller must obtain, at its own risk and expense, any export licence or other official authorization and carry out all customs formalities necessary for the export of the goods.

B1.Nghĩa vụ chung của người mua

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

Bất kì chứng từ được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

B2.Licences, authorizations, security clearances and the other formalities

Where applicable, its uo to the buyer to obtain , at its own risk and expense, any export licence or other official authorization and carry out all customs formalities for the import of the goods and for their transport through any country.

A2. . Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác

Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.

B3. Contract of carriage and insurance

a)                  a) Contract of carriage

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of the carriage

b)   Contract of insurance

The buyer has no obligation to the seller to make a contract of insurance. However, the buyer must provide the seller, upon request, with any information necessary for the seller to procure any additional insurance requested by the buyer as envisaged in A3 b)

B3. Hợp đồng vận tải bảo hiểm

a) Hợp đồng vận tải

Người mua không có nghĩa vụ với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

Tuy vậy, người mua phải cung cấp thông tin mà người bán yêu cầu để người bán mua bảo hiểm bổ sung theo yêu cầu của người mua quy định tại mục A3 b)

B4. Taking delivery

The buyer must take delivery of the goods when they have been delivered as envisaged in A4  and receive them from the carrier at the named port of destination.

B4. Nhận hàng

Người mau phải nhận hàng khi hàng hóa đã được giao theo mục A4 và nhận hàng từ người chuyên chỏe theo cảng đến chỉ định

A5. Tranfer of risks

The buyer bears all risks of loss of or damage to the goods from the time they have been delivered as enviaged in A4

If the buyer fails to give notice in accorfance wwith B7, then it bears all risks of loss  or damage to the goods from the agreed date of the expiry date of the agreed period foe shipment, provided that the goods have been clearly indentified as the contract goods.

B5. Chuyển rủi ro

Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hongr của hàng hóa kể từ khi hàng hóa đã được giao theo thư mục A4

Nếu người mua không thông báo như quy định tại mục B7, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng thỏa thuận, với điều kiện hàng hóa đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

B6.  Allocation of costs

The buyer must , subject to the provision af A3 a), pay

a)                  All costs relating to the goods fro the tie they have been delivered as envisaged in A4, except, where applicable, the costs of customs formalities necessary for export, as well as  all duties, taxes and other charges payable upon export as reffered to in A6 d)

b)                  All costs and charges relating to the goods while in transit until their arrival at the port of dentination, unless such costs and charges were for the seller’s account under the contract of carriage

c)                  Unloading cost including lighterage and wharage charges, unless such costs and charges werer for the seller’s account under the contract of carriage.

d)                 Any additional costs incurred if it fails to give notice in accordance with B7, from the agreed date or the expiry date of the agreed period for shipment, provided that the goods have been clearly indentified as the contract goods

e)                  Where applicable, all duties, taxes and other charges, as well as the costs of carrying out customs formalities payable upon import of the goods and the costs for their transport through any country, unless included within the cost of the contract of carriage; and

f)                   The cost of any additional insurance procured at the buyer’s request under A3 b) and B3).

B6. Phân chia phí tổn

Người mua phải, phụ thuộc vào quy định của mục A3 a), trả

a)                  Tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể tuef khi hàng được giao theo mục A4, trừ các chi phí làm thủ tục hải quan,nếu có, cho việc xuất khẩu cũng như tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, khi xuất khẩu theo mục A6 d)

b)                  Tất cả các chi phí và lệ phí liên quan đến hàng hóa khi quá cảnh cho đến khi hàng hóa đến cảng đến, trừ các phí và lệ phí àm người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải

c)                  Chi phí dỡ hàng kể cả long hàng và chi phí cầu bến, trừ nhuwngc chi phí do người bán chịu theo hợp đồng vận tải

d)                 Các chi phí khác phát sinh nếu người mua không thông báo theo mục B&, kể  từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc từ ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng

e)                  Tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, nếu có, cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa, và chi phí để vận tải hàng hóa qua bất kỳ nước nào trừ khi đã bao gồ trong chi phí của hợp đồng vận tải

f)                   Chi phí mua bảo hiể bổ sung theo yêu cầu của người mua theo mục A3 b) và B3 b)

B7. Notices to the seller

The buyer must, whenerver it is entitled to determine the time for shipping the goods and/or to point of receivingthe goods within  the named port of destination, give the seller sufficient notice there of.

B7. Thông báo cho ngưới bán

Người mua phải, khi quyết định được thời gian giao hàng, và/hoặc địa điểm nhận hàng tại cảng đến quy định, thông báo đầy đủ cho người bán về việc đó.

 

B8. Proof of delivery

The buyer must accept the transport document provied as envisaged in A8 if it is in conformity with the contract

B8. Bằng chứng của  việc giao hàng

Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải như quy định tại mục A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.

B9. Inspection of goods

The buyer must pay the costs of any madatory pre-shipment inspection, expect when such inspection is mandated by the authorities of the country of export.

B9. Kiểm tra hàng hóa

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

B10. Assistance with information and related costs

The buyer must, in a timely manner, advise the seller of  any security information requirement so that the seller may comply wwith A10

The buyer must reimburse the seller for all costs and charges incurred by the seller in providing or rendering assistance in obtaining documents and information as envisaged in A10.

The buyer must,  where applicable, in a tiely manner, provided to or render assistance in obtaining for the seller, at the seller’s request, risk and expense, any documents and information, including security – related information, the the seller needs for the transport and export of the goods and for their transport through any country

B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan

Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ hoặc giúp đỡ trong việc lấy chứng từ và cung cấp thông tin theo mục A10.

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ ngưới bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.

 

 

 

X

 

UCP 600 SONG NGỮ ANH – VIỆT

Các ký hiệu viết tắt:
NHPH = Ngân hàng phát hành       NHTB = Ngân hàng thông báo

NHNX = Ngân hàng xác nhận          NHđCĐ = Ngân hàng được chỉ định

 

 

Uniforms Customs and Practice for Documentary Credits

(2007 Revision, ICC Publication
No.600. In Force as of July 1, 2007 )

CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

(Bản sửa đổi năm 2007,ICC số xuất bản 600, hiệu lực 1/7/2007)

 

Article 1: Application of UCP

The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, 2007 Revision, ICC Publication no. 600 (“UCP”) are rules that apply to any documentary credit (“credit”) (including, to the extent to which they may be applicable, any standby letter of credit) when the text of the credit expressly indicates that it is subject to these rules. They are binding on all parties thereto unless expressly modified or excluded by the credit.

Điều 1: Áp dụng UCP

Các quy tắc Thực hành Thống nhất về Tính dụng chứng từ, bản sửa đổi 2007, ICC xuất bản số 600  (“UCP”) là các quy tắc áp dụng cho bất kỳ tín dụng chứng từ (“tín dụng”) nào (bao gồm cả thư tín dụng dự phòng trong chừng mực mà các quy tắc này có thể áp dụng) nếu nội dung của tín dụng chỉ ra một cách rõ ràng nó phụ thuộc vào các quy tắc này. Các quy tắc này ràng buộc tất cả các bên, trừ khi tín dụng loại trừ hoặc sửa đổi một cách rõ ràng.

 

Article 2: Definitions

For the purpose of these rules:

Advising bank means the bank that advises the credit at the request of the issuing bank.

Applicant means the party on whose request the credit is issued.

Banking day means a day on which a bank is regularly open at the place at which an act subject to these rules is to be performed.

Beneficiary means the party in whose favour a credit is issued

.Complying presentation means a presentation that is in accordance with the terms and conditions of the credit, the applicable provisions of these rules and international standard banking practice.

Confirmation means a definite undertaking of the confirming bank, in addition to that of the issuing bank, to honour or negotiate a complying presentation.

Confirming bank means the bank that adds its confirmation to a credit upon the issuing bank’s authorization or request.

Credit means any arrangement, however named or described, that is irrevocable and thereby constitutes a definite undertaking of the issuing bank to honour a complying presentation.
Honour means:

a) to pay at sight if the credit is available by sight payment.

b) to incur a deferred payment undertaking and pay at maturity if the credit is available by deferred payment.

c) to accept a bill of exchange (“draft”) drawn by the beneficiary and pay at maturity if the credit is available by acceptance.

Issuing bank means the bank that issues a credit at the request of an applicant or on its own behalf.

Negotiation means the purchase by the nominated bank of drafts (drawn on a bank other than the nominated bank) and/or documents under a complying presentation, by advancing or agreeing to advance funds to the beneficiary on or before the banking day on which reimbursement is due to the nominated bank.

Nominated  bank  means the bank with which the credit is available or any bank in the case of a credit available with any bank.

Presentation means either the delivery of documents under a credit to the issuing bank or nominated bank or the documents so delivered.

Presenter means a beneficiary, bank or other party that makes a presentation.

 

 

Điều 2:Các Định nghĩa

Nhằm mục đích của các quy tắc này:

NHTB là ngân hàng tiến hành thông báo tín dụng theo yêu cầu của NHPH.

Người yêu cầu là bên mà theo yêu cầu của bên đó, tín dụng được phát hành.

Ngày ngân hàng làm việc là một ngày mà ngân hàng thường mở cửa tại nơi mà một hoạt động có liên quan đến các quy tắc này được thực hiện.

Người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó, một tín dụng được phát hành.

Xuất trình phù hợp nghĩa là một xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng, của các điều khoản có thể áp dụng của Quy tắc này và với thực tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế.

Xác nhận là một cam kết không hủy ngang của NHXN bổ sung vào sự cam kết của NHPH để thanh toán hoặc chiêt khấu khi xuất trình phù hợp.

NHXN  là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình đối với một tín dụng theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH

Tín dụng là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hơp

 

 

Thanh toán có nghĩa là:

a) Trả tiền ngay, nếu tín dụng có giá trị thanh toán ngay.

b) Cam kết trả chậm và trả tiền khi đến hạn tín dụng, nếu tín dụng có giá trị thanh toán trả chậm.

c) Chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng ký phát và trả tiền hối phiếu khi đến hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận.

NHPH là ngân hàng, theo yêu cầu của người yêu cầu hoặc nhân danh chính mình, phát hành một tín dụng.

Chiết khấu là việc NHđCĐ mua các hối phiếu (ký phát đòi tiền ngân hàng khác không phải là NHđCĐ) và /hoặc các chứng từ  xuất trình phù hợp bằng cách trả tiền trước hoặc ứng tiền trước cho người thụ hưởng vào hoặc trước ngày ngân hàng làm việc mà vào ngày đó  NHđCĐ được hoàn trả tiền khi đến hạn.

NHđCĐ là ngân hàng mà tại  đó tín dụng có giá trị hoặc bất cứ ngân hàng  nào nếu tín dụng có giá trị tự do.

Xuất trình là việc chuyển giao chứng từ theo một tín dụng cho NHPH hoặc  NHđCĐ hoặc các chứng từ được chuyển giao như thế.

Người xuất trình là người thụ hưởng, ngân hàng hoặc một bên  khác thực hiện việc xuất trình

Article 3: Interpretations

For the purpose of these rules:

Where applicable, words in the singular include the plural and in the plural include the singular.

A credit is irrevocable even if there is no indication to that effect.

A document may be signed by handwriting, facsimile signature, perforated signature, stamp, symbol or any other mechanical or electronic method of authentication.

A requirement for a document to be legalized, visaed, certified or similar will be satisfied by any signature, mark, stamp or label on the document which appears to satisfy that requirement.

Branches of a bank in different countries are considered to be separate banks.

Terms such as “first class”, “well known”, “qualified”, “independent”, “official”, “competent” or “local” used to describe the issuer of a document allow any issuer except the beneficiary to issue that document.

Unless required to be used in a document, words such as “prompt”, “immediately” or “as soon as possible” will be disregarded.

The expression “on or about” or similar will be interpreted as a stipulation that an event is to occur during a period of five calendar days before until five calendar days after the specified date, both start and end dates included.

The words “to”, “until”, “till”, “from” and “between” when used to determine a period of shipment include the date or dates mentioned, and the words “before” and “after” exclude the date mentioned.

The words “from” and “after” when used to determine a maturity date exclude the date mentioned.

The terms “first half” and “second half” of a month shall be construed respectively as the 1st to the 15th and the 16th to the last day of the month, all dates inclusive.

The terms “beginning”, “middle” and “end” of a month shall be construed respectively as the 1st to the 10th, the 11th to the 20th and the 21st to the last day of the month, all dates inclusive.

 

 

Điều 3: Giải thích

Nhằm mục đích của các quy tắc này:

Nếu có thể áp dụng, thì các từ số ít bao gồm cả số nhiều và số nhiều bao gồm cả số ít

Một tín dụng là không thể hủy bỏ ngang ngay cả khi không có quy định như thế.

Một chứng từ có thể được ký bằng tay, bằng chữ ký FAX, bằng chữ ký đục lỗ, bằng con dấu, bằng ký hiệu hoặc bằng bất cứ phương pháp cơ học hoặc điện tử chân thực nào khác.

Yêu cầu một một chứng từ được hợp pháp hóa, thị thực, chứng thực hoặc tương tự sẽ được thỏa mãn bằng bất kỳ chữ ký, nhãn hiệu, con dấu hoặc ký hiệu nào ở trên chứng từ thể hiện là đáp ứng được yêu cầu đó.

Các  chi nhánh của một ngân hàng ở các nước khác nhau được coi là các ngân hàng độc lập.

Những từ như “hạng nhất”, “nổi tiếng”, “đủ tư cách”, “độc lập”, “chính thức”, “có thẩm quyền” hoặc “địa phương” sử dụng để chỉ tư cách người phát hành sẽ cho phép bất cứ người phát hành nào ngoại trừ người thụ hưởng.

Trừ khi có yêu cầu sử dụng trên chứng từ, thì các từ như “nhanh”, “ngay lập tức” hoặc “càng sớm càng tốt” sẽ không được xem xét đến.

Các từ “vào hoặc vào khoảng” hoặc tương tự sẽ được hiểu là sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian từ 5 ngày dương lịch trước cho đến 5 ngày dương lịch sau ngày quy định đó, bao gồm cả ngày đầu và ngày cuối.

Các từ “đến”, “cho đến”, “cho đến khi”, “từ” và “giữa” nếu được dùng để quy định một thời hạn giao hàng sẽ bao gồm cả ngày hoặc những ngày đó, và từ “trước” và “sau” thì không bao gồm những ngày đó.

Các từ “từ” và “sau” nếu được dùng để quy định ngày đến hạn sẽ không bao gồm ngày đó.

Các từ “nửa đầu” và “nửa cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng là kể từ ngày 01 đến 15 và từ ngày 16 đến ngày cuối cùng của một tháng, bao gồm tất cả các ngày.

Các từ “đầu”, “giữa” và “cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng là từ ngày 1 đến ngày 10, từ ngày 11 đến ngày 20 và từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của tháng đó, bao gồm tất cả các ngày.

Article 4: Credits v. Contracts

a. A credit by its nature is a separate transaction from the sale or other contract on which it may be based. Banks are in no way concerned with or bound by such contract, even if any reference whatsoever to it is included in the credit.

 

Consequently, the undertaking of a bank to honour, to negotiate or to fulfil any other obligation under the credit is not subject to claims or defences by the applicant resulting from its relationships with the issuing bank or the beneficiary.

A beneficiary can in no case avail itself of the contractual relationships existing between banks or between the applicant and the issuing bank.

b. An issuing bank should discourage any attempt by the applicant to include, as an integral part of the credit, copies of the underlying contract, proforma invoice and the like.

Điều 4: Tín dụng và hợp đồng

a. Về bản chất, tín dụng là một giao dịch độc lập với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà hợp đồng này có thể là cơ sở hình thành tín dụng. Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như thế, ngay cả khi tín dụng có bất cứ dẫn chiếu nào đến các hợp đồng này.

Do đó, người yêu cầu không được vin vào hậu quả phát sinh trng quan hệ với NHPH hay với người thụ hưởng để khiếu nại hay ngăn cản việc một ngân hàng thanh toán, chiết khấu hoặc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào khác của tín dụng.

 

Trong bất cứ trường hợp nào, người thụ hưởng không được lợi dụng các quan hệ hợp đồng hiện có giữa các ngân hàng với nhau hoặc giữa người yêu cầu và NHPH.

b. NHPH  phải ngăn ngừa việc người yêu cầu đưa các tài liệu của hợp đồng cơ sở, hóa đơn chiếu lệ và các chứng từ tương tự làm một bộ phận cấu thành bắt buộc của tín dụng.

 

Article 5: Documents v. Goods, Services or Performance

Banks deal with documents and not with goods, services or performance to which the documents may relate.

 

Điều 5: Chứng từ và hàng hóa/ dịch vụ hoặc thực hiện

Các ngân hàng giao dịch bằng chứng từ chứ không giao dịch bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện khác mà các chứng từ liên quan.

 

Article 6: Availability, Expiry Date and Place for Presentation

a. A credit must state the bank with which it is available or whether it is available with any bank. A credit available with a nominated bank is also available with the issuing bank.

b. A credit must state whether it is available by sight payment, deferred payment, acceptance or negotiation.

c. A credit must not be issued available by a draft drawn on the applicant.

d. i. A credit must state an expiry date for presentation. An expiry date stated for honour or negotiation will be deemed to be an expiry date for presentation.

ii. The place of the bank with which the credit is available is the place for presentation. The place for presentation under a credit available with any bank is that of any bank. A place for presentation other than that of the issuing bank is in addition to the place of the issuing bank.

e. Except as provided in sub-article 29 (a), a presentation by or on behalf of the beneficiary must be made on or before the expiry date.

Điều 6: Có giá trị tại, ngày hết hạn và nơi xuất trình

a. Tín dụng phải quy định một ngân hang mà tại đó tín dụng có giá trị hoặc quy định tín dụng có giá trị tại bất cứ ngân hàng nào. Một tín dụng có giá trị tại NHđCĐ thì cũng có giá trị tại NHPH.

b. Tín dụng phải quy định hoặc là nó có giá trị trả ngay, trả chậm, chấp nhận hoặc chiết khấu.

c Không được phát tín dụng quy định hối phiếu ký phát đòi tiền người yêu cầu.

d.i. Tín dụng phải quy định ngày hết hạn xuất trình. Ngày hết hạn thanh toán hoặc chiết khấu sẽ được coi là ngày hết hạn xuất trình.

ii. Địa điểm của ngân hàng mà tại đó có giá trị là địa điểm xuất trình. Địa điểm xuất trình của tín dụng có giá tự do là địa điểm của bất cứ ngân hàng nào. Địa điểm xuất trình khác với địa điểm NHPH được xem là địa điểm bổ sung vào địa điểm NHPH.

 

 

 

e. Ngoại trừ như quy định tại điều 29(a), việc xuất trình bởi hoặc thay mặt người thụ hưởng phải được thực hiện vào hoặc trước ngày hết hạn.

 

Article 7: Issuing Bank Undertaking

Provided that the stipulated documents are presented to the nominated bank or to the issuing bank and that they constitute a complying presentation, the issuing bank must honour if the credit is available by:

i. sight payment, deferred payment or acceptance with the issuing bank;

ii. sight payment with a nominated bank and that nominated bank does not pay;

iii. deferred payment with a nominated bank and that nominated bank does not incur its deferred payment undertaking or, having incurred its deferred payment undertaking, does not pay at maturity;

iv. acceptance with a nominated bank and that nominated bank does not accept a draft drawn on it or, having accepted a draft drawn on it, does not pay at maturity;

v. negotiation with a nominated bank and that nominated bank does not negotiate.

b. An issuing bank is irrevocably bound to honour as of the time it issues the credit.

c. An issuing bank undertakes to reimburse a nominated bank that has honoured or negotiated a complying presentation and forwarded the documents to the issuing bank. Reimbursement for the amount of a complying presentation under a credit available by acceptance or deferred payment is due at maturity, whether or not the nominated bank prepaid or purchased before maturity. An issuing bank’s undertaking to reimburse a nominated bank is independent of the issuing bank’s undertaking to the beneficiary.

 

 

Điều 7: Cam kết của NHPH

a. Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình tới NHđCĐ và việc xuất trình chứng từ đó là phù hợp , thì NHPH phải thanh toán nếu tín dụng có giá trị:

i. trả ngay, trả chậm hoặc chấp nhận bởi NHPH;

ii. trả ngay bởi NHđCĐ và NHCĐ đã không trả tiền;

iii. trả chậm bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không cam kết trả chậm hoặc đã cam kết trả chậm nhưng không trả tiền khi đến hạn:

iv. chấp nhận bởi NHđCĐ Vd NHđCĐ này đã không chấp nhận hối phiếu ký phát đòi tiền hoặc nó đã chấp nhận, nhưng không trả tiền kkhi hối phiếu đến hạn;

v. chiết khấu bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không chiết khấu.

b. NHPH bị rang buộc không hủy ngang thực hiện thanh toám tính từ thời điểm tín dụng được phát hành.

c. NHPH cam kết hoàn trả tiền choNHđCĐ khi NHđCĐ đã thanh toán hoặc đã chiết khấu đối với trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng từ cho NHPH. Việc hoàn trả số tiền phù hợp đối với tín dụng có giá trị chấp nhận hoặc trả chậm là thời điểm đến hạn, cho dù NHđCĐ đã trả tiền trước hoặc đã mua trước khi đến hạn hay không. Sự cam kết của NHPH cho NHđCĐ là độc lập với cam kết NHPH đối với người thụ hưởng.

 

Article 8:Confirming Bank Undertaking

a.Provided that the stipulated documents are presented to the confirming bank or to any other nominated bank and that they constitute a complying presentation, the confirming bank must:

i. honour, if the credit is available by

a. sight payment, deferred payment or acceptance with the confirming bank;

b. sight payment with another nominated bank and that nominated bank does not pay;

c. deferred payment with another nominated bank and that nominated bank does not incur its deferred payment undertaking or, having incurred its deferred payment undertaking, does not pay at maturity;

d. acceptance with another nominated bank and that nominated bank does not accept a draft drawn on it or, having accepted a draft drawn on it, does not pay at maturity;

e. negotiation with another nominated bank and that nominated bank does not negotiate.

ii. negotiate, without recourse, if the credit is available by negotiation with the confirming bank.

b. A confirming bank is irrevocably bound to honour or negotiate as of the time it adds its confirmation to the credit.

c. A confirming bank undertakes to reimburse another nominated bank that has honoured or negotiated a complying presentation and forwarded the documents to the confirming bank. Reimbursement for the amount of a complying presentation under a credit available by acceptance or deferred payment is due at maturity, whether or not another nominated bank prepaid or purchased before maturity. A confirming bank’s undertaking to reimburse another nominated bank is independent of the confirming bank’s undertaking to the beneficiary.

d. If a bank is authorized or requested by the issuing bank to confirm a credit but is not prepared to do so, it must inform the issuing bank without delay and may advise the credit without confirmation.

Điều 8: Cam kết của NHXN

a. Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình đến NHXN hoặc đến bất cứ NHđCĐ nào khác và xuất trình là phù hợp, NHXN phải:

i. thanh toán, nếu tín dụng có giá trị:

a. trả ngay, trả chậm hoặc chấp nhận bởi NHXN.

b. trả ngay bởi một NHđCĐ khác và NHđCĐ này đã không trả tiền.

c. trả chậm bởi một NHđCĐ khác và NHđCĐ này đã không cam kết trả chậm hoặc đã cam kết trả chậm, nhưng không trả tiền khi đến hạn.

 

d. chấp nhận bởi một NHđCĐ khác và NHđCĐ này không chấp nhận hối phiếu ký phát đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận, nhưng không trả tiền khi đến hạn.

e. chiết khấu bởi một NHđCĐ khác và NHđCĐ này đã không chiết khấu

ii. Chiết khấu miễn truy đòi, nếu tín dụng có giá trị hiết khấu tại NHXN

b. NHXN bị ràng buộc không hủy ngang đối với việc thanh toán hoặc chiết khấu kể từ thời điểm xác nhận tín dụng.

c. NHXN cam kết hoàn trả tiền cho một NHđCĐ khác khi ngân hàng hàng này đã thanh toán hoặc đã chiết khấu đối với xuất trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng từ cho NHXN. Việc hoàn trả tiền cho lần xuất trình phù hợp đối với tín dụng có giá trị chấp nhận hoặc trả chậm là vào thời điểm đến hạn, cho dù NHđCĐ đã trả tiền hoặc đã mua trước khi đến hạn hay không. Sự cam kết hoàn trả tiền của NHXN cho NHđCĐ là độc lập với sự cam kết của NHXN đối với người thụ hưởng.

d. Nếu một ngân hàng được NHPH ủy quyền hoặc yêu cầu xác nhận tín dụng nhưng không sẵn sàng xác nhận, thì phải thông báo không chậm trễ cho NHPH và có thể thông báo tín dụng mà không có xác nhận của mình.

 

Article 9: Advising of Credits and Amendments

a. A credit and any amendment may be advised to a beneficiary through an advising bank. An advising bank that is not a confirming bank advises the credit and any amendment without any undertaking to honour or negotiate.

b. By advising the credit or amendment, the advising bank signifies that it has satisfied itself as to the apparent authenticity of the credit or amendment and that the advice accurately reflects the terms and conditions of the credit or amendment received.

c. An advising bank may utilize the services of another bank (“second advising bank”) to advise the credit and any amendment to the beneficiary. By advising the credit or amendment, the second advising bank signifies that it has satisfied itself as to the apparent authenticity of the advice it has received and that the advice accurately reflects the terms and conditions of the credit or amendment received.

d. A bank utilizing the services of an advising bank or second advising bank to advise a credit must use the same bank to advise any amendment thereto.

e. If a bank is requested to advise a credit or amendment but elects not to do so, it must so inform, without delay, the bank from which the credit, amendment or advice has been received.

f. If a bank is requested to advise a credit or amendment but cannot satisfy itself as to the apparent authenticity of the credit, the amendment or the advice, it must so inform, without delay, the bank from which the instructions appear to have been received. If the advising bank or second advising bank elects nonetheless to advise the credit or amendment, it must inform the beneficiary or second advising bank that it has not been able to satisfy itself as to the apparent authenticity of the credit, the amendment or the advice.

Điều 9: Thông báo tín dụng/sửa đổi tín dụng

a. Một tín dụng và bất cứ sửa đổi nào có thể được thông báo cho người thụ hưởng thông qua NHTB. NHTB, không phải là NHXN, thông báo tín dụng và bất cứ sửa đổi nào đềuk hông có bất cứ sự cam kết nào về thanh toán hoặc chiết khấu.

b. Khi tiến hành thông báo tín dụng hay sửa đổi, NHTB phải bảo đảm tín dụng hoặc sửa đổi đã thỏa mãn tính chân thật bề ngoài và thông báo phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng hoặc sửa đổi đã nhận được.

c. Một NHTB có thể sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác (“NHTB thứ hai”) để thông báo tín dụng và bất cứ sửa đổi cho người thụ hưởng. Khi tiến hành thông báo tín dụng hoặc sửa đổi, NHTB thứ hai phải bảo đảm rằng tín dụng hoặc sửa đổi đã thỏa mãn tính chân thật bề ngoài và thông báo phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng hoặc sửa đổi đã nhận được.

d. Ngân hàng sử dụng dịch vụ của NHTB hoặc NHTB thứ hai để thông báo tín dụng thì cũng phải sử dụng ngân hàng này để thông báo bất cứ sửa đổi nào liên quan tín dụng.

e. Nếu ngân hàng được yêu cầu thông báo tín dụng hoặc sửa đổi nhưng quyết định không làm việc đó, thì phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhận được tín dụng, sửa đổi hoặc thông báo.

f. Nếu ngân hàng được yêu cầu thông báo tín dụng hoặc sửa đổi, nhưng tự mình đã không thể xác định được tính chân thật bề ngoài của tín dụng, sửa đổi hoặc thông báo,  thì phải thông báo vấn đề đó không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhận được chỉ thị. Tuy nhiên, nếu NHTB hoặc NHTB thứ hai quyết định thông báo tín dụng hoặc sửa đổi , thì phải thông báo cho người thụ hưởng hoặc NHTB thứ hai biết rằng tự mình đã không thể xác định được tính chân thật bề ngoài của tín dụng, của sửa đổi hoặc của thông báo.

Article 10: Amendments

a. Except as otherwise provided by article 38, a credit can neither be amended nor cancelled without the agreement of the issuing bank, the confirming bank, if any, and the beneficiary.

b. An issuing bank is irrevocably bound by an amendment as of the time it issues the amendment. A confirming bank may extend its confirmation to an amendment and will be irrevocably bound as of the time it advises the amendment. A confirming bank may, however, choose to advise an amendment without extending its confirmation and, if so, it must inform the issuing bank without delay and inform the beneficiary in its advice.

c. The terms and conditions of the original credit (or a credit incorporating previously accepted amendments) will remain in force for the beneficiary until the beneficiary communicates its acceptance of the amendment to the bank that advised such amendment. The beneficiary should give notification of acceptance or rejection of an amendment. If the beneficiary fails to give such notification, a presentation that complies with the credit and to any not yet accepted amendment will be deemed to be notification of acceptance by the beneficiary of such amendment. As of that moment the credit will be amended.

d. A bank that advises an amendment should inform the bank from which it received the amendment of any notification of acceptance or rejection.

e. Partial acceptance of an amendment is not allowed and will be deemed to be notification of rejection of the amendment.

f. A provision in an amendment to the effect that the amendment shall enter into force unless rejected by the beneficiary within a certain time shall be disregarded.

Điều 10: Sửa đổi tín dụng

a. Trừ khi có quy định khác tại điều 38, tín dụng không thể sửa đổi và cũng không thể hủy bỏ nếu  không có sự đồng thuận của NHPH, NHXN (nếu có ) và của người thụ hưởng.

b. NHPH bị ràng buộc không hủy ngang vào sửa đổi kể từ thời điểm phát hành sửa đổi, NHXN có thể thêm sự xác nhận của mình đối với sửa đổi và sẽ bị ràng buộc không hủy ngang kể từ thời điểm thông báo sửa đổi. Tuy nhiên, NHXN có thể thông báo sửa đổi mà không xác nhận sửa đổi và nếu như thế, NHXN phải thông báo không chậm trễ việc không xác nhận sửa đổi cho NHPH và cho người thụ hưởng trong thông báo sửa đổi của mình.

c. Các điều kiện và điều khoản của tín dụng gốc (hoặc tín dụng được cấu thành bởi các sửa đổi đã được chấp nhận trước đó) sẽ vẫn còn nguyên hiệu lực đối với người thụ hưởng cho đến khi người thụ hưởng có thông báo chấp nhận sửa đổi đến ngân hàng thông báo sửa đổi. Người thụ hưởng phải thông báo việc chấp nhận hay từ chối sửa đổi tín dụng. Nếu người thụ hưởng không thông báo như thế mà xuất trình lại phù hợp với tín dụng và với bất cứ sửa đổi nào chưa được chấp nhận thì sẽ được coi như là thông báo chấp nhận sửa đổi của người hưởng thụ. Tín dụng được xem là đã được sửa đổi từ thời điểm xuất trình phù hợp.

d. Ngân hàng thông báo sửa đổi phải báo cho ngân hàng mà từ đó đã nhận được sửa đổi về bất cứ sự thông báo chấp nhận hay từ chối sửa đổi nào.

e. Chấp nhận sửa đổi từng phần là không được phép và sẽ được coi như là thông báo từ chối sửa đổi.

f. Một điều khoản trong sửa đổi quy định rằng sửa đổi sẽ có hiệu lực nếu người thụ hưởng không từ chối sửa đổi trong một thời gian nhất định, thì điều khoản này sẽ không được xem xét đến.

 

Article 11: Teletransmitted and Pre-Advised Credits and Amendments

a. An authenticated teletransmission of a credit or amendment will be deemed to be the operative credit or amendment, and any subsequent mail confirmation shall be disregarded.

If a teletransmission states “full details to follow” (or words of similar effect), or states that the mail confirmation is to be the operative credit or amendment, then the teletransmission will not be deemed to be the operative credit or amendment. The issuing bank must then issue the operative credit or amendment without delay in terms not inconsistent with the teletransmission.

b. A preliminary advice of the issuance of a credit or amendment (“pre-advice”) shall only be sent if the issuing bank is prepared to issue the operative credit or amendment. An issuing bank that sends a pre-advice is irrevocably committed to issue the operative credit or amendment, without delay, in terms not inconsistent with the pre-advice.

Điều 11: Sơ báo và sửa đổi tín dụng bằng điện

 

a. Tín dụng  hoặc sửa đổi được truyền bằng điện chân thực sẽ được coi là có giá trị thực hiện, và bất cứ xác nhận nào bằng thư gửi sau sẽ không được xem xét đến.

 

Nếu điện chuyển ghi “các chi tiết đầy đủ gửi sau” (hoặc các từ tương tự) hoặc ghi rằng xác nhận bằng thư mới là tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện, thì bức điện sẽ không được coi là tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện.

Tuy nhiên, sau đó NHPH phải phát hành không chậm trễ tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện với các điều khoản không được mâu thuẫn với bức điện đã chuyển.

 

b. Một thông báo sơ bộ về việc phát hành tín dụng hoặc sửa đổi (“tiền thông báo”) chỉ được gửi đi khi NHPH đã sẵn sàng phát hành tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện. Khi NHPH đã gửi thông báo sơ bộ thì có nghĩa vụ không hủy ngang phát hành không chậm trễ tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện với các điều khoản không được mâu thuẫn với thông báo sơ bộ.

 

Article 12: Nomination

a. Unless a nominated bank is the confirming bank, an authorization to honour or negotiate does not impose any obligation on that nominated bank to honour or negotiate, except when expressly agreed to by that nominated bank and so communicated to the beneficiary.

b. By nominating a bank to accept a draft or incur a deferred payment undertaking, an issuing bank authorizes that nominated bank to prepay or purchase a draft accepted or a deferred payment undertaking incurred by that nominated bank.

c. Receipt or examination and forwarding of documents by a nominated bank that is not a confirming bank does not make that nominated bank liable to honour or negotiate, nor does it constitute honour or negotiation.

 

Điều 12: Sự chỉ định

a. Trừ phi NHđCĐ là NHXN, thì việc ủy quyền thanh toán, chiết khấu sẽ không  ràng buộc NHđCĐ bất cứ nghĩa vụ nào phải thanh toán hoặc chiết khấu, trừ khi có sự đồng ý rõ ràng của NHđCĐ là sẽ thanh toán hoặc chiết khấu và sự đồng ý của NHđCĐ đã được thông báo cho người thụ hưởng.

b. Bằng cách chỉ định một ngân hàng chấp nhận một hối phiếu hoặc cam kết trả chậm, nghĩa là NHP  đã ủy quyền cho NHđCĐ này trả tiền trước hoặc mua một hối phiếu đã được chấp nhận hoặc cam kết trả chậm và trả tiền khi đến hạn.

c. Việc tiếp nhận hoặc kiểm tra và gửi chứng từ bởi NHđCĐ (không phải là NHXN) sẽ không tạo trách nhiệmcho NHđCĐ phải thanh toán hoặc chiết khấu, và cũng không cấu thành việc thanh toán hoặc chiết khấu.

 

Article 13: Bank-to-Bank Reimbursement Arrangements

a. If a credit states that reimbursement is to be obtained by a nominated bank (“claiming bank”) claiming on another party (“reimbursing bank”), the credit must state if the reimbursement is subject to the ICC rules for bank-to-bank reimbursements in effect on the date of issuance of the credit.

b. If a credit does not state that reimbursement is subject to the ICC rules for bank-to-bank reimbursements, the following apply:

i. An issuing bank must provide a reimbursing bank with a reimbursement authorization that conforms with the availability stated in the credit. The reimbursement authorization should not be subject to an expiry date.

ii. A claiming bank shall not be required to supply a reimbursing bank with a certificate of compliance with the terms and conditions of the credit.

iii. An issuing bank will be responsible for any loss of interest, together with any expenses incurred, if reimbursement is not provided on first demand by a reimbursing bank in accordance with the terms and conditions of the credit.

iv. A reimbursing bank’s charges are for the account of the issuing bank. However, if the charges are for the account of the beneficiary, it is the responsibility of an issuing bank to so indicate in the credit and in the reimbursement authorization. If a reimbursing bank’s charges are for the account of the beneficiary, they shall be deducted from the amount due to a claiming bank when reimbursement is made. If no reimbursement is made, the reimbursing bank’s charges remain the obligation of the issuing bank.

c. An issuing bank is not relieved of any of its obligations to provide reimbursement if reimbursement is not made by a reimbursing bank on first demand.

Điều 13: Thỏa thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng

a. Nếu một tín dụng quy định rằng, NHđCĐ (“ngân hàng đòi tiền”) đòi lại từ một ngân hàng khác (“ngân hàng hoàn trả”), thì tín dụng phải quy định việc hoàn trả có tham chiếu các quy tắc của ICC về hoàn trả liên hàng đang có hiệu lực vào ngày phát hành tín dụng.

b. Nếu tín dụng không quy định việc hoàn trả phải theo các quy tắc của ICC về hoàn trả tiền liên hàng thì sẽ áp dụng như sau:

i. NHPH phải cấp cho ngân hàng hoàn trả một ủy quyền hoàn trả phù hợp với quy định về thực hiện thanh toán ghi trong tín dụng . Hiệu lực của ủy quyền hòan trả sẽ  không phụ thuộc vào ngày hết hạn của tín dụng

ii. Ngân hàng hoàn trả không được yêu cầu ngân hàng đòi tiền cung cấp giấy chứng nhận về sự phù hợp của các điều kiện và điều khoản của tín dụng

iii. NHPH sẽ chịu trách nhiệm về mọi thất thiệt về tiền lãi và mọi chi phí phát sinh, nếu ngân hàng hoàn trả không thực hiện việc hoàn trả ngay lần đòi tiền đầu tiên theo quy định bởi các điều kiện và điều khoản của tín dụng.

iv. Các chi phí của ngân hàng hoàn trả sẽ do NHPH chịu. Tuy nhiên, nếu các chi phí đó là do người thụ hưởng chịu, thì trách nhiệm của NHPH là phải ghi rõ quy định này trong tín dụng và trong ủy quyền hoàn trả. Nếu các chi phí của ngân hàng hoàn trả là do người thụ hưởng chịu, thì các chi phí đó sẽ được khấu trừ vào số tiền sẽ hoàn trả cho ngân hàng đòi tiền. Nếu việc hòan trả tiền không thực hiện được, thì các chi phí của ngân hàng hoàn trả vẫn thuộc trách nhiệm của NHPH .

c. NHPH không được miễn trừ bất cứ nghĩa vụ nào của mình về hoàn trả tiền, nếu ngân hàng hoàn trả không thực hiện hoàn trả khi có yêu cầu đầu tiên.

Article 14: Standard for Examination of Documents

a. A nominated bank acting on its nomination, a confirming bank, if any, and the issuing bank must examine a presentation to determine, on the basis of the documents alone, whether or not the documents appear on their face to constitute a complying presentation.

b. A nominated bank acting on its nomination, a confirming bank, if any, and the issuing bank shall each have a maximum of five banking days following the day of presentation to determine if a presentation is complying. This period is not curtailed or otherwise affected by the occurrence on or after the date of presentation of any expiry date or last day for presentation.

c. A presentation including one or more original transport documents subject to articles 19, 20, 21, 22, 23, 24 or 25 must be made by or on behalf of the beneficiary not later than 21 calendar days after the date of shipment as described in these rules, but in any event not later than the expiry date of the credit.

d. Data in a document, when read in context with the credit, the document itself and international standard banking practice, need not be identical to, but must not conflict with, data in that document, any other stipulated document or the credit.

e. In documents other than the commercial invoice, the description of the goods, services or performance, if stated, may be in general terms not conflicting with their description in the credit.

f. If a credit requires presentation of a document other than a transport document, insurance document or commercial invoice, without stipulating by whom the document is to be issued or its data content, banks will accept the document as presented if its content appears to fulfil the function of the required document and otherwise complies with sub-article 14 (d).

g. A document presented but not required by the credit will be disregarded and may be returned to the presenter.

h. If a credit contains a condition without stipulating the document to indicate compliance with the condition, banks will deem such condition as not stated and will disregard it.

i. A document may be dated prior to the issuance date of the credit, but must not be dated later than its date of presentation.

j. When the addresses of the beneficiary and the applicant appear in any stipulated document, they need not be the same as those stated in the credit or in any other stipulated document, but must be within the same country as the respective addresses mentioned in the credit. Contact details (telefax, telephone, email and the like) stated as part of the beneficiary’s and the applicant’s address will be disregarded. However, when the address and contact details of the applicant appear as part of the consignee or notify party details on a transport document subject to articles 19, 20, 21, 22, 23, 24 or 25, they must be as stated in the credit.

k. The shipper or consignor of the goods indicated on any document need not be the beneficiary of the credit.

l. A transport document may be issued by any party other than a carrier, owner, master or charterer provided that the transport document meets the requirements of articles 19, 20, 21, 22, 23 or 24 of these rules.

 

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

 

a. NHđCĐ hành động theo sự chỉ định, NHXN, nếu có, và NHPH, chỉ trên cơ sở chứng từ, phải kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không.

b. NHđCĐ hành động theo sự chỉ định, NHXN, nếu có, và NHPH sẽ có tối đa cho mỗi ngân hàng là 5 ngày làm việc ngân hàng tiếp theo ngày xuất trình để quyết định xem xuất trình có phù hợp hay không. Thời hạn này không bị rút ngắn hoặc bị ảnh hưởng nào khác bởi sự cố xảy ra vào hoặc sau ngày xuất trình rơi đúng vào ngày hết hạn hay ngày xuất trình chậm nhất.

c. Việc xuất trình bao gồm một hoặc nhiều bản gốc chứng từ vận tải thuộc các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 hoặc 25 phải được thực hiện bởi người thụ hưởng hoặc người thay mặt không được chậm hơn 21 ngày dương lịch sau ngày giao hàng quy định trong các quy tắc này, nhưng trong mọi trường hợp không được muộn hơn ngày hết hạn của tín dụng.

d. Dữ liệu trong một chứng từ không nhất thiết phải giống hệt khi so sánh với tín dụng, bản thân chứng từ và thực hành  ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế, nhưng không được mâu thuẫn nhau và không được mâu thuẫn với bất cứ chứng từ quy định nào khác hoặc với tín dụng .

e. Trong các chứng từ không phải là hóa đơn thương mại, thì việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện, nếu quy định, có thể là chung chung, miễn là không mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong tín dụng

f. Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình một chứng từ không phải là chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm hoặc hóa đơn thương mại mà không quy định người phát hành hoặc nội dung dữ liệu, thì các ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như đã xuất trình nếu nội dung của nó đáp ứng được chức năng của chứng từ được yêu cầu và ngoài ra còn phải tuân thủ điều 14(d)

g. Một chứng từ xuất trình nhưng tín dụng không yêu cầu sẽ không được xem xét đến và có thể trả lại cho người xuất trình.

h. Nếu một tín dụng có một điều kiện mà không quy định chứng từ xuất trình phải phù hợp với điều kiện đó, thì ngân hàng sẽ coi điều kiện đó là không có và không xem xét đến nó.

i. Một chứng từ có thể được ghi ngày trước ngày phát hành tín dụng nhưng không được ghi ngày sau ngày xuất trình chứng từ.

j. Nếu các địa chỉ của người thụ hưởng và của người yêu cầu thể hiện trong bất cứ  chứng từ quy định nào, thì chúng không nhất thiết phải trùng với địa chỉ quy định trong tín dụng hoặc trong bất cứ chứng từ quy định nào khác, nhưng chúng phải trong cùng quốc gia với địa chỉ tương ứng quy định trong tín dụng . Các chi tiết giao dịch (Telefax, Telephone, email và tương tự) thể hiện như là bộ phận của địa chỉ người yêu cầu và người thụ hưởng sẽ không được xem xét đến. Tuy nhiên, nếu địa chỉ và các chi tiết giao dịch của người yêu cầu lại là một bộ phận cấu thành địa chỉ của người nhận hàng hoặc bên được thông báo trong chứng từ vận tải quy định tại các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 hoặc 25 thì chúng phải được thể hiện đúng như quy định trong tín dụng.

k. Người giao hàng hoặc người gửi hàng ghi trên bất cứ các chứng từ nào không nhất thiết là người thụ hưởng tín dụng .

l. Một chứng từ vận tải có thể được phát hành bởi bất cứ bên nào khác không phải là người chuyên chở, chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người thuê tàu, miễn là chứng từ vận tải đó đáp ứng được các yêu cầu của các điều 19, 20, 21, 22, 23 hoặc 24 của các quy tắc này.

 

Article 15: Complying Presentation

a. When an issuing bank determines that a presentation is complying, it must honour.

b. When a confirming bank determines that a presentation is complying, it must honour or negotiate and forward the documents to the issuing bank.

c. When a nominated bank determines that a presentation is complying and honours or negotiates, it must forward the documents to the confirming bank or issuing bank

Điều 15: Xuất trình phù hợp

a. Khi NHPH quyết định rằng xuất trình là phù hợp, thì nó phải thanh toán.

b. Khi NHXN quyết định rằng xuất trình là phù hợp, thì nó phải thanh toán hoặc  chiết khấu và chuyển giao các chứng từ tới NHPH

c. Khi NHđCĐ quyết định rằng xuất trình là phù hợp và thực hiện thanh toán hoặc chiết khấu, thì phải chuyển giao các chứng từ  đến NHXN hoặc NHPH

 

Article 16: Discrepant Documents, Waiver and Notice

a. When a nominated bank acting on its nomination, a confirming bank, if any, or the issuing bank determines that a presentation does not comply, it may refuse to honour or negotiate.

b. When an issuing bank determines that a presentation does not comply, it may in its sole judgement approach the applicant for a waiver of the discrepancies. This does not, however, extend the period mentioned in sub-article 14 (b).

c. When a nominated bank acting on its nomination, a confirming bank, if any, or the issuing bank decides to refuse to honour or negotiate, it must give a single notice to that effect to the presenter.

The notice must state:

i. that the bank is refusing to honour or negotiate; and

ii. each discrepancy in respect of which the bank refuses to honour or negotiate; and

iii. a) that the bank is holding the documents pending further instructions from the presenter; or

b) that the issuing bank is holding the documents until it receives a waiver from the applicant and agrees to accept it, or receives further instructions from the presenter prior to agreeing to accept a waiver; or

c) that the bank is returning the documents; or

d) that the bank is acting in accordance with instructions previously received from the presenter.

d. The notice required in sub-article 16 (c) must be given by telecommunication or, if that is not possible, by other expeditious means no later than the close of the fifth banking day following the day of presentation.

e. A nominated bank acting on its nomination, a confirming bank, if any, or the issuing bank may, after providing notice required by sub-article 16 (c) (iii) (a) or (b), return the documents to the presenter at any time.

f. If an issuing bank or a confirming bank fails to act in accordance with the provisions of this article, it shall be precluded from claiming that the documents do not constitute a complying presentation.

g. When an issuing bank refuses to honour or a confirming bank refuses to honour or negotiate and has given notice to that effect in accordance with this article, it shall then be entitled to claim a refund, with interest, of any reimbursement made.

 

Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo

a. Khi NHđCĐ hành động theo sự chỉ định, NHXN, nếu có, hoặc NHPH quyết định rằng rằng xuất trình là không phù hợp, thì có thể từ chối thanh toán hoặc chiết khấu.

b. Khi NHPH quyết định rằng xuất trình là không phù hợp, thì có thể tự định đoạt việc tiếp xúc với người yêu cầu để xem xét bỏ qua các sai biệt. Tuy nhiên, điều này không được kéo dài thời hạn như quy định ở điều 14(b).

c. Khi NHđCĐ hành động theo sự chỉ định, NHXH, nếu có, hoặc NHPH quyết định từ chối thanh toán hoặc chiết khấu, thì phải gửi một thông báo riêng về quyết định đó cho người xuất trình.

Thông báo phải tuyên bố:

i. Ngân hàng đang từ chối thanh toán hoặc chiết khấu; và

ii. Từng sai biệt là lý do để ngân hàng từ chối thanh toán hoặc chiết khấu; và

iii. a) ngân hàng đang nắm giữ chứng từ để chờ các chỉ thị tiếp theo của người xuất trình, hoặc

b) NHPH đang giữ chứng từ cho đến khi nhận được sự bỏ qua từ người yêu cầu   và đồng ý chấp nhận sai biệt, hoặc nhận được các chỉ thị tiếp theo từ người xuất trình trước khi có sự đồng ý chấp nhận bỏ qua sai biệt, hoặc

c) ngân hàng đang chuyển trả lại chứng từ; hoặc

d) ngân hàng đang hành động theo những chỉ thị đã nhận được trước đây từ người xuất trình.

d. Thông báo theo yêu cầu của điều 16(c) phải được thực hiện bằng phương tiện viễn thông hoặc nếu không thể thì bằng phương tiện nhanh chóng khác nhưng không được sau ngày làm việc ngân hàng thứ năm kể từ ngày xuất trình.

e. NHđCĐ hành động theo sự chỉ định, NHXN, nếu có, hoặc NHPH sau khi gửi thông báo theo yêu cầu của điều 16 (c) (iii) (a) hoặc (b) có thể gửi trả chứng từ cho người xuất trình vào bất cứ thời gian nào.

f. Nếu NHPH hoặc NHXN không hành động đúng với các quy định của điều khoản này thì sẽ mất quyền khiếu nại về xuất trình không phù hợp.

g. Khi NHPH từ chối thanh toán hoặc NHXN từ chối thanh toán hoặc chiết khấu và đã gửi thông báo từ chối phù hợp với điều khoản này, thì có quyền đòi lại tiền, kể cả tiền lãi, của bất kì số tiền hoàn trả nào đã được thực hiện.

Article 17: Original Documents and Copies

a. At least one original of each document stipulated in the credit must be presented.

b. A bank shall treat as an original any document bearing an apparently original signature, mark, stamp, or label of the issuer of the document, unless the document itself indicates that it is not an original.

c. Unless a document indicates otherwise, a bank will also accept a document as original if it:

i. appears to be written, typed, perforated or stamped by the document issuer’s hand; or

ii. appears to be on the document issuer’s original stationery; or

iii. states that it is original, unless the statement appears not to apply to the document presented.

d. If a credit requires presentation of copies of documents, presentation of either originals or copies is permitted.

e. If a credit requires presentation of multiple documents by using terms such as “in duplicate”, “in two fold” or “in two copies”, this will be satisfied by the presentation of at least one original and the remaining number in copies, except when the document itself indicates otherwise.

 

Điều 17: Các chứng từ gốc và các bản sao

a. Ít nhất một bản gốc của mỗi chứng từ quy định trong tín dụng phải được xuất trình.

b. Ngân hàng coi là bản gốc bất kỳ chứng từ nào trên bề mặt thể hiện dấu hiệu gốc đối với chữ kí, ghi chú, đóng dấu hoặc nhãn hiệu của người phát hành chứng từ, trừ khi bản thân chứng từ chỉ ra nó không phải là chứng từ gốc.

c. Trừ khi chứng từ quy định ngược lại, ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như là chứng từ gốc, nếu chứng từ:

i. thể hiện là được viết, đánh máy, đục lỗ hoặc dán tem bằng tay của người phát hành; hoặc

ii. thể hiện là giấy văn thư gốc của người phát hành chứng từ; hoặc

iii. ghi là chứng từ gốc, trừ khi có tuyên bố không áp dụng đối với chứng từ xuất trình.

d. Nếu tín dụng yều cầu xuất trình bản sao chứng từ, thì xuất trình bản gốc hoặc bản sao đều được phép.

e. Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình chứng từ nhiều bản bằng cách sử dụng các từ như “làm thành hai bản giống nhau”, “gấp hai lần” hoặc “làm hai bản”, thì có thể xuất trình ít nhất một bản gốc và số còn lại là bản sao, trừ khi bản thân chứng từ quy định khác.

 

Article 18: Commercial Invoice

a. A commercial invoice:

i. must appear to have been issued by the beneficiary (except as provided in article 38);

ii. must be made out in the name of the applicant (except as provided in sub-article 38 (g);

iii. must be made out in the same currency as the credit; and

iv. need not be signed.

b. A nominated bank acting on its nomination, a confirming bank, if any, or the issuing bank may accept a commercial invoice issued for an amount in excess of the amount permitted by the credit, and its decision will be binding upon all parties, provided the bank in question has not honoured or negotiated for an amount in excess of that permitted by the credit.

c. The description of the goods, services or performance in a commercial invoice must correspond with that appearing in the credit.

Điều 18: Hoá đơn thương mại

a. Hoá đơn thương mại

i. Phải thể hiện là do người thu hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại Điều 38);

ii. Phải đứng tên người yêu cầu( trừ khi áp dụng Điều 38g);

iii. Phải ghi bằng loại tiền của tín dụng; và

iv: không cần phải kí.

b. Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, một ngân hàng xác nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành có thể chấp nhận một hoá đơn thương mại phát hành có số tiền vượt quá số tiền được phép của tín dụng, và quyết định của nó sẽ ràng buộc tất cả các bên, miễn là ngân hàng đó chưa thanh toán hoặc thương lượng thanh toán cho số tiền vượt quá số tiền cho phép của tín dụng.

c. Mô tả hàng hoá, dịch vụ hoặc thực hiện trong hoá đơn thương mại phải phù hợp với mô tả hàng hoá trong tín dụng.

 

Article 19: Transport Document Covering at Least Two Different Modes of Transport

a. A transport document covering at least two different modes of transport (multimodal or combined transport document), however named, must appear to:

i. indicate the name of the carrier and be signed by:

* the carrier or a named agent for or on behalf of the carrier, or

* the master or a named agent for or on behalf of the master.

Any signature by the carrier, master or agent must be identified as that of the carrier, master or agent.

Any signature by an agent must indicate whether the agent has signed for or on behalf of the carrier or for or on behalf of the master.

ii. indicate that the goods have been dispatched, taken in charge or shipped on board at the place stated in the credit, by:

* pre-printed wording, or

* a stamp or notation indicating the date on which the goods have been dispatched, taken in charge or shipped on board.

The date of issuance of the transport document will be deemed to be the date of dispatch, taking in charge or shipped on board, and the date of shipment. However, if the transport document indicates, by stamp or notation, a date of dispatch, taking in charge or shipped on board, this date will be deemed to be the date of shipment.

iii. indicate the place of dispatch, taking in charge or shipment and the place of final destination stated in the credit, even if:

a. the transport document states, in addition, a different place of dispatch, taking in charge or shipment or place of final destination, or

b. the transport document contains the indication “intended” or similar qualification in relation to the vessel, port of loading or port of discharge.

iv. be the sole original transport document or, if issued in more than one original, be the full set as indicated on the transport document.

v. contain terms and conditions of carriage or make reference to another source containing the terms and conditions of carriage (short form or blank back transport document). Contents of terms and conditions of carriage will not be examined.

vi. contain no indication that it is subject to a charter party.

b. For the purpose of this article, transhipment means unloading from one means of conveyance and reloading to another means of conveyance (whether or not in different modes of transport) during the carriage from the place of dispatch, taking in charge or shipment to the place of final destination stated in the credit.

c. i. A transport document may indicate that the goods will or may be transhipped provided that the entire carriage is covered by one and the same transport document.

ii. A transport document indicating that transhipment will or may take place is acceptable, even if the credit prohibits transhipment.

Điều 19: Chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau

Một chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau (chứng từ vận tải đa phương thức hoặc liên hợp) dù được gọi như thế nào, phải:

i. Chỉ rõ tên của người chuyên chở và được kí bởi:

* người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở, hoặc

* thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định hoặc thay mặt thuyền trưởng

 

 

Bât kỳ chữ kí của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải xác định được chữ kí nào là của người chuyên chở, chữ kí nào là của thuyền trưởng hoặc của đại lý.

Bất kỳ chữ kí của đại lý phải chỉ rõ là đại lý đã kí thay hoặc đại diện cho người chuyên chở hoặc đã kí thay hoặc đại diện cho thuyền trưởng.

ii. Chỉ rõ rằng hàng hóa đã được gửi, nhận để chở hoặc đã được xếp lên tầu tại nơi quy định trong tín dụng, bằng:

* từ in sẵn từ trươc, hoặc

* đóng dấu hoặc ghi chú có ghi rõ ngày hàng hóa đã được gửi đi, nhận để chơhoặc đã bốc lên tàu.

Ngày phát hành chứng từ vận tải sẽ được coi là ngày gửi hàng, nhận hàng để chở hoặc bốc hàng lên tàu và là ngày giao hàng.Tuy nhiên, nếu chứng từ vận tải đươc đóng dấu hoặc  ghi chú, có ghi ngày gửi hàng, ngày nhận hàng để chở hoặc bốc hàng lên tầu thì ngày này được coi là ngày giao hàng.

iii. Chỉ rõ nơi gửi hàng, nhận hàng để chở hoặc giao hàng và nơi hàng đến nơi cuối cùng quy định trong tín dụng, ngay cả khi:

* chứng từ vận tải thể hiện, nếu xay ra, nơi gửi hàng, nhận hàng để chở hoặc nơi giao hàng hoặc hàng đến cuối cùng vào các ô có nội dung khác

* chứng từ vận tải có ghi cụm từ”dự định” hoặc các từ tương tự có liên quan đến con tàu, cảng xếp hoặc cảng dỡ hàng.

iv. Duy nhất một bản gốc chứng từ vận tai hoặc,  nếu phát hành nhiều  bản gốc thì toàn bộ sô bản gốc phải đươc ghi  trên chứng từ vận tải.

v. bao gồm các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu đến các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (chứng từ vận tải trắng lưng hoặc rút gọn). Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét.

vi. Không ghi là tham chiếu vào hợp đồng thuê tàu

 

 

 

 

 

 

b. Nhằm phục vụ cho mục đích của điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống rồi lại bôc hàng lên từ 1 phương tiện vận tải này và lại xếp hàng lên một phương tiện vận tải khác (dù có cùng một phương thức vận tải có khác nhau hay không) trong quá trình chuyên chở từ nơi gởi, nơi nhận hàng để chở hoặc nơi giao hàng đến nơi đến cuối cùng quy địnhtrong tín dụng.

c.i. Một chứng từ vận tải có thể ghi là hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải miễn là toàn bộ hành trình chuyên chở chỉ sử dụng một chứng từ vận tải duy nhất.

ii. Một chứng từ vận tải ghi rằng chuyển tải sẽ hoặc có thể diễn ra được chấp nhận, ngay cả khi tín dụng không cho phép chuyển tải.

 

Article 20: Bill of Lading

a. A bill of lading, however named, must appear to:

i. indicate the name of the carrier and be signed by:

– the carrier or a named agent for or on behalf of the carrier, or

– the master or a named agent for or on behalf of the master.

Any signature by the carrier, master or agent must be identified as that of the carrier, master or agent.

Any signature by an agent must indicate whether the agent has signed for or on behalf of the carrier or for or on behalf of the master.

ii. indicate that the goods have been shipped on board a named vessel at the port of loading stated in the credit by:

_ pre-printed wording, or

_ an on board notation indicating the date on which the goods have been shipped on board.

The date of issuance of the bill of lading will be deemed to be the date of shipment unless the bill of lading contains an on board notation indicating the date of shipment, in which case the date stated in the on board notation will be deemed to be the date of shipment.

If the bill of lading contains the indication “intended vessel” or similar qualification in relation to the name of the vessel, an on board notation indicating the date of shipment and the name of the actual vessel is required.

iii. indicate shipment from the port of loading to the port of discharge stated in the credit.

If the bill of lading does not indicate the port of loading stated in the credit as the port of loading, or if it contains the indication “intended” or similar qualification in relation to the port of loading, an on board notation indicating the port of loading as stated in the credit, the date of shipment and the name of the vessel is required. This provision applies even when loading on board or shipment on a named vessel is indicated by preprinted wording on the bill of lading.

iv. be the sole original bill of lading or, if issued in more than one original, be the full set as indicated on the bill of lading.

v. contain terms and conditions of carriage or make reference to another source containing the terms and conditions of carriage (short form or blank back bill of lading). Contents of terms and conditions of carriage will not be examined.

vi. contain no indication that it is subject to a charter party.

b. For the purpose of this article, transhipment means unloading from one vessel and reloading to another vessel during the carriage from the port of loading to the port of discharge stated in the credit.

c. i. A bill of lading may indicate that the goods will or may be transshipped provided that the entire carriage is covered by one and the same bill of lading.

ii. A bill of lading indicating that transhipment will or may take place is acceptable, even if the credit prohibits transhipment, if the goods have been shipped in a container, trailer or LASH barge as evidenced by the bill of lading.

d. Clauses in a bill of lading stating that the carrier reserves the right to tranship will be disregarded.

Điều 20: Vận đơn đường biển

a. Một vận đơn, cho dù có tên gọi như thế nào, phải thể hiện:

i. chỉ rõ tên người chuyên chở và đã được ký bởi:

– người chuyên chở hoặc đại lý đích danh của người chuyên chở, hoặc

– thuyền trưởng hoặc đại lý đích danh của thuyền trưởng.

Bất kỳ chữ ký nào của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải đích thực  là của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý.

Bất kỳ chữ ký nào của đại lý cũng phải chỉ rõ là đã thay mặt cho hoặc đại diện cho người chuyên chở, hoặc đã thay mặt cho hoặc đại diện cho thuyền trưởng.

ii. Chỉ rõ hàng hóa đã được bốc lên một con tàu đích danh tại cảng giao hàng quy định trong tín dụng,bằng:

từ in sẵn, hoặc

ghi chú hàng đã được bốc lên tàu, có ghi ngày mà hàng hóa đã được bốc xong lên tàu.

Ngày phát hành vận đơn được coi là ngày giao hàng, trừ khi trên vận đơn có ghi chú hàng đã bốc lên tàu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này ngày ghi trong ghi chú hang đã bốc lên tàu được coi là ngày giao hàng.

Nếu vận đơn có ghi “con tàu dự định” hoặc các từ  tương tự có  liên quan đến tên con tàu, thì ghi chú hàng đã bốc lên tàu phải ghi ngày giao hàng và tên của con tàu mà thực tế hàng hóa đã được bốc lên.

iii. Chỉ rõ hàng hóa được giao từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng như quy định trong tín dụng

Nếu vận đơn không thể hiện cảng bốc hàng quy định trong tín dụng là cảng bốc hàng, hoặc nếu vận đơn có ghi cụm từ “dự định” hoặc các từ tương tự có liên quan đến cảng bốc hàng, thì trong ghi chú hàng đã bốc lên tàu phải chỉ ra cảng bốc  hàng quy định trong tín dụng, ngày giao hàng và tên của con tàu. Điều quy định này được áp dụng ngay cả khi bốc  hàng lên tàu hoặc giao hàng lên một con tàu đích danh đã được in sẵn từ trước rõ rang trên vận đơn.

iv. duy nhất một bản vận đơn gốc hoặc nếu phát hành nhiều bản gốc thì toàn bộ số bản gốc phải ghi rõ trên vận đơn.

v. bao gồm các diều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có tham chiếu đén nguồn điều chỉnh khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở ( vận tải đơn rút gọn hoặc trắng lưng). Nội dung các điều kiện hoặc điều khoản chuyên chở sẽ không được kiểm tra.

vi. không ghi là tham chiếu đến hợp đồng thê tàu.

b, nhằm phục vụ cho điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là việc dỡ hàng xuống rồi lại bốc hàng lên từ một con tầu này sang một con khác  trong hành trìnhchuyên trở từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong tín dụng

c.i. vận đơn có thể ghi hàng sẽ hoặc có thể được chuyển tải miễn là toàn bộ quá trình chuyên chở từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng chỉ dùng một vận đơn.

ii. ngay cả khi tín dụng  quy định cấm chuyển tải, thì vận đơn ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể sảy ra vẫn được chấp nhận,  nếu hàng hóa được chuyên chở bằng công ten nơ, móoc, hoặc sà lan LASH như thể hiện trên vận đơn.

d. các điều khoản của vận đơn quy định rằng người chuyên chở được bảo lưu quyền chuyển tải sẽ không được xem xét.

 

Article 21: Non-Negotiable Sea Waybill

a. A non-negotiable sea waybill, however named, must appear to:

i. indicate the name of the carrier and be signed by:

– the carrier or a named agent for or on behalf of the carrier, or

– the master or a named agent for or on behalf of the master.

Any signature by the carrier, master or agent must be identified as that of the carrier, master or agent.

Any signature by an agent must indicate whether the agent has signed for or on behalf of the carrier or for or on behalf of the master.

ii. indicate that the goods have been shipped on board a named vessel at the port of loading stated in the credit by:

_ pre-printed wording, or

_ an on board notation indicating the date on which the goods have been shipped on board.

The date of issuance of the non-negotiable sea waybill will be deemed to be the date of shipment unless the non-negotiable sea waybill contains an on board notation indicating the date of shipment, in which case the date stated in the on board notation will be deemed to be the date of shipment.

If the non-negotiable sea waybill contains the indication “intended vessel” or similar qualification in relation to the name of the vessel, an on board notation indicating the date of shipment and the name of the actual vessel is required.

iii. indicate shipment from the port of loading to the port of discharge stated in the credit

If the non-negotiable sea waybill does not indicate the port of loading stated in the credit as the port of loading, or if it contains the indication “intended” or similar qualification in relation to the port of loading, an on board notation indicating the port of loading as stated in the credit, the date of shipment and the name of the vessel is required. This provision applies even when loading on board or shipment on a named vessel is indicated by pre-printed wording on the non-negotiable sea waybill.

iv. be the sole original non-negotiable sea waybill or, if issued in more than one original, be the full set as indicated on the non-negotiable sea waybill.

v. contain terms and conditions of carriage or make reference to another source containing the terms and conditions of carriage (short form or blank back non-negotiable sea waybill). Contents of terms and conditions of carriage will not be examined.

vi. contain no indication that it is subject to a charter party.

b. For the purpose of this article, transhipment means unloading from one vessel and reloading to another vessel during the carriage from the port of loading to the port of discharge stated in the credit.

c. i. A non-negotiable sea waybill may indicate that the goods will or may be transhipped provided that the entire carriage is covered by one and the same non-negotiable sea waybill.

ii. A non-negotiable sea waybill indicating that transhipment will or may take place is acceptable, even if the credit prohibits transhipment, if the goods have been shipped in a container, trailer or LASH barge as evidenced by the non-negotiable sea waybill.

d. Clauses in a non-negotiable sea waybill stating that the carrier reserves the right to tranship will be disregarded.

Điều 21: Biên lai  đường biển không chuyển nhượng (biên lai đường biển)

a. Một biên lai đường biển, cho dù có tên gọi như thế nào phải thể hiện:

i. chỉ rõ tên người chuyên chở và được ký bởi:

– người chuyên chở hoặc  đại lý đích danh của người chuyên chở , hoặc

– thuyền trưởng hoặc đại lý đích danh của thuyền trưởng.

Bất kỳ chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải đích thực là của họ

Bất kỳ Chữ ký của đại lý phải nói rõ hoặc là thay mặt cho hoặc là đại diện cho người chuyên chở, hoặc là thay mặt cho hoặc đại diện cho thuyền trưởng.

ii. Chỉ rõ rằng hàng hóa đã được bốc lên một con tầu đích danh tại cảng bốc hàng quy định trong tín dụng, bằng:

từ in sẵn, hoặc

ghi chú thể hiện hàng đã được bốc lên tàu có ghi ngày mà hàng đã được bốc lên tàu.

Ngày phát hành biên lai đường biển  được coi là ngày giao hàng, trừ khi trên biên lai đường biển có ghi chú rằng hàng đã bốc lên tàu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này, ngày ghi ở trong ghi chú hàng đã bốc lên tàu đựơc coi là ngày giao hàng.

Nếu biên lai đường biển có ghi “con tàu dự định” hoặc các từ  tương tự có liên quan đến tên con tàu, thì trong  ghi chú hàng đã bốc lên tàu phải ghi ngày giao hàng và tên con tàu thực tế hàng đã được bốc lên.

iii. chỉ rõ giao hàng từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng như quy định trong tín dụng.

Nếu biên lai đường biển không thể hiện cảng bốc hàng quy định trong tín dụng là cảng bốc hàng hoặc nếu có ghi từ “dự định” hoặc các từ  tương tự liên quan đến cảng bốc hàng, thì trong ghi chú đã bốc hàng lên tàu phải thể hiện cảnh bốc hàng như quy định trong tín dụng, ngày giao hàng lên tàu và tên con tàu. Quy định này được áp dụng ngay cả khi nội dung bốc hàng lên tàu hoặc giao hàng lên một con tàu đích danh đã được in sẵn từ trước trên biên lai đường biển.

iv. duy nhất một bản gốc hoặc nếu phát hành nhiều bản gốc thì toàn bộ số bản gốc phải ghi rõ trên bien lai đường biển.

v. bao gồm các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc tham chiếu đến nguồn điều chỉnh  khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (biên lai đường biển  rút gọn hoặc trắng lưng). Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được kiểm tra.

vi. Không tham chiếu đến hợp đồng thuê tàu.

b. Nhằm phục vụ cho điều khỏan này, chuyển tải có nghĩa làviệc dỡ hàng xuống rồi lại bốc hàng lên từ một con tàu này sang một con tàu khác trong hành trình chuyên trở từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng như trong quy định trong tín dụng.

c.i. biên lai đường biển có thể ghi hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải miễn là toàn bộ quá trình chuyên trở chỉ dùng một biên lai đường biển duy nhất.

ii. biên lai đường biển ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra là được chấp nhận, ngay cả khi tín dụng cấm chuyển tải, nếu hàng hóa được giao bằng công ten nơ, móoc hoặc xà lan LASH  như đượcthể hiện trên biên lai đường biển

d. Các điều khoản trong biên lai đường biển quy định rằng người chuyên chở được bảo lưu quyền chuyển tải sẽ không được xem xét đến.

Article 22: Charter Party Bill of Lading

a. A bill of lading, however named, containing an indication that it is subject to a charter party (charter party bill of lading), must appear to:

i. be signed by:

– the master or a named agent for or on behalf of the master, or

– the owner or a named agent for or on behalf of the owner, or

– the charterer or a named agent for or on behalf of the charterer.

Any signature by the master, owner, charterer or agent must be identified as that of the master, owner, charterer or agent.

Any signature by an agent must indicate whether the agent has signed for or on behalf of the master, owner or charterer.

An agent signing for or on behalf of the owner or charterer must indicate the name of the owner or charterer.

ii. indicate that the goods have been shipped on board a named vessel at the port of loading stated in the credit by:

* pre-printed wording, or

* an on board notation indicating the date on which the goods have been shipped on board.

The date of issuance of the charter party bill of lading will be deemed to be the date of shipment unless the charter party bill of lading contains an on board notation indicating the date of shipment, in which case the date stated in the on board notation will be deemed to be the date of shipment.

iii. indicate shipment from the port of loading to the port of discharge stated in the credit. The port of discharge may also be shown as a range of ports or a geographical area, as stated in the credit.

iv. be the sole original charter party bill of lading or, if issued in more than one original, be the full set as indicated on the charter party bill of lading.

b. A bank will not examine charter party contracts, even if they are required to be presented by the terms of the credit.

 

Điều 22: Vận đơn theo hợp đồng thuê tầu

 

a. Một vận đơn, dù được gọi tên như thế nào, có ghi là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tầu (vận đơn theo hợp đồng thuê tầu) phải:

i. được ký bởi:

– thuyền trưởng hoặc một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng, hoặc

– chủ tầu hoặc đại lý đích danh của chủ tầu

– người thuê tầu hoặc đại lý đích danh của người thuê tầu

 

Bất kỳ chữ ký của thuyền trưởng, chủ tầu, người thuê tầu hoặc đại lý phải đích thực là của họ

 

Bất kỳ chữ kí nào của đại lý phải nói rõ là đã ký thay mặt cho hoặc đại diện cho thuyền trưởng, chủ tầu hoặc người thuê tầu

Một đại lý khi ký cho hoặc thay mặt cho chủ tầu hoặc người thuê tầu phải ghi tên của chủ tầu hoặc của người thuê tầu.

ii. chỉ rõ hàng hóa đã được bốc lên một con tầu đích danh tại cảng xếp hàng quy định trong tín dụng, bằng:

– từ in sẵn, hoặc

– ghi chú hàng đã bốc lên tầu có ghi ngày mà vào ngày đó hàng hóa đã được xếp lên tầu.

 

Ngày phát hành vận đơn theo hợp đồng thuê tầu sẽ được coi là ngày giao hàng, trừ khi trên vận đơn theo hợp đồng thuê tầu có ghi chú hàng đã bốc lên tầu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này, ngày ghi trong ghi chú hàng đã bóc lên tầu sẽ được coi là ngày giao hàng.

 

 

iii. chỉ rõ giao hàng từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong tín dụng. Cảng dỡ hàng cũng có thể ghi là một loạt cảng hoặc một khu vực địa lý như quy định trong tín dụng

 

iv. duy nhất một bản gốc vận đơn theo hợp đồng thuê tầu hoặc nếu phát hành nhiều hơn một bản gốc thì toàn bộ số bản gốc phải ghi trên  vận đơn theo hợp đồng thuê tầu.

b. Ngân hàng sẽ không kiểm tra các hợp đồng thuê tầu, ngay cả khi các hợp đồng thuê tầu này phải xuất trình theo các điều khoản của tín dụng

 

Article 23: Air Transport Document

a. An air transport document, however named, must appear to:

i. indicate the name of the carrier and be signed by:

– the carrier, or

– a named agent for or on behalf of the carrier.

Any signature by the carrier or agent must be identified as that of the carrier or agent.

Any signature by an agent must indicate that the agent has signed for or on behalf of the carrier.

ii. indicate that the goods have been accepted for carriage.

iii. indicate the date of issuance. This date will be deemed to be the date of shipment unless the air transport document contains a specific notation of the actual date of shipment, in which case the date stated in the notation will be deemed to be the date of shipment.

Any other information appearing on the air transport document relative to the flight number and date will not be considered in determining the date of shipment.

iv. indicate the airport of departure and the airport of destination stated in the credit.

v. be the original for consignor or shipper, even if the credit stipulates a full set of originals.

vi. contain terms and conditions of carriage or make reference to another source containing the terms and conditions of carriage. Contents of terms and conditions of carriage will not be examined.

b. For the purpose of this article, transhipment means unloading from one aircraft and reloading to another aircraft during the carriage from the airport of departure to the airport of destination stated in the credit.

c. i. An air transport document may indicate that the goods will or may be transhipped, provided that the entire carriage is covered by one and the same air transport document.

ii. An air transport document indicating that transhipment will or may take place is acceptable, even if the credit prohibits transhipment.

 

Điều 23: Chứng từ vận tải hàng không

a. Chứng từ vận tải hàng không, cho dù có tên gọi như thế nào phải thể hiện

i. Chỉ rõ tên người chuyên chở và được kí bởi:

–  người chuyên chở hoặc

– người đại lý đích danh của người chuyên chở

 

Bất kì chữ kí nào của người chuyên chở hoặc của đại kí phải đích thực là họ.

Bất kì chứ kí nào của đại lý cũng phải nói rõ là đại lý đã ký thay mặt cho hoặc đại diện cho người chuyên chở.

ii. Nói rõ rằng hàng hóa đã được chuyên chở.

iii. Ghi rõ ngày phát hành, ngày này được coi là ngày giao hàng, trừ khi chứng từ vận tải không có ghi chú riêng cụ thể về ngày giao hàng thực tế, trong trường hợp này, ngày ghi trong ghi chú sẽ được coi là ngày giao hàng.
Bất kì thông tin nào khác thể hiện trên chứng từ vận tải hàng không liên quan đên ngày và số chuyến bay sẽ không được xem xét để xác định ngày giao hàng.

iv. Chỉ rõ sân bay khởi hành và sân bay đến như quy định trong tín dụng.

v. Là bản gốc dành cho người gửi ngân hàng, cho dù tín dụng quy định một bộ phận đầy đủ bản gốc.

vi. Bao gồm các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có tham chiếu đến nguồn khác chưa đựng các điều kiện và điều khoản chuyển chở. Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được kiểm tra.

b. Nhằm phục vụ cho dieduf khoản này, chuyền tải có nghĩa là việc dỡ hàng xuống rồi lại bốc hàng lên từ một máy bay này sang một máy bay khác trong hành trình chuyên chở từ sân bay khởi hành tới sân bay đến quy định trong tín dụng

c.  i. Chứng từ vận tải hàng không có thể quy định rằng hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải, miễn là toàn bộ hành trình chuyên chở chỉ dung cùng một chứng từ vận tải hàng không duy nhất.

ii. Một chứng từ vận tải hàng không quy định rằng chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra được chấp nhận ngay cả khi tín dụng không cho phép chuyển tải

 

Article 24: Road, Rail or Inland Waterway Transport Documents

a. A road, rail or inland waterway transport document, however named, must appear to:

i. indicate the name of the carrier and:

– be signed by the carrier or a named agent for or on behalf of the carrier, or

– indicate receipt of the goods by signature, stamp or notation by the carrier or a named agent for or on behalf of the carrier.

Any signature, stamp or notation of receipt of the goods by the carrier or agent must be identified as that of the carrier or agent.

Any signature, stamp or notation of receipt of the goods by the agent must indicate that the agent has signed or acted for or on behalf of the carrier.

If a rail transport document does not identify the carrier, any signature or stamp of the railway company will be accepted as evidence of the document being signed by the carrier.

ii. indicate the date of shipment or the date the goods have been received for shipment, dispatch or carriage at the place stated in the credit. Unless the transport document contains a dated reception stamp, an indication of the date of receipt or a date of shipment, the date of issuance of the transport document will be deemed to be the date of shipment.

iii. indicate the place of shipment and the place of destination stated in the credit.

b. i. A road transport document must appear to be the original for consignor or shipper or bear no marking indicating for whom the document has been prepared.

ii. A rail transport document marked “duplicate” will be accepted as an original.

iii. A rail or inland waterway transport document will be accepted as an original whether marked as an original or not.

c. In the absence of an indication on the transport document as to the number of originals issued, the number presented will be deemed to constitute a full set.

d. For the purpose of this article, transhipment means unloading from one means of conveyance and reloading to another means of conveyance, within the same mode of transport, during the carriage from the place of shipment, dispatch or carriage to the place of destination stated in the credit.

e. i. A road, rail or inland waterway transport document may indicate that the goods will or may be transhipped provided that the entire carriage is covered by one and the same transport document.

ii. A road, rail or inland waterway transport document indicating that transhipment  will or may take place is acceptable, even if the credit prohibits transhipment.

Điều 24: Chứng từ vận tải đường sông, sắt và bộ

a.Một chứng từ vận tải đường sông, đường sắt, đường bộ cho dù có tên gọi như thế nào phải thể hiện:

i. chỉ rõ tên của người chuyên chở và:

– được ký bởi người chuyên chở hoặc một đại lý đích danh cho hoặc đại diện của người chuyên chở, hoặc

– người chuyên chở hoặc đại lý đích danh cho hoặc thay mặt người chuyên chở đã ký, đóng dấu hoặc ghi chú đã nhận hàng hóa.

Bất kỳ chữ ký, con dấu hoặc ghi chú nhận hàng hóa của người chuyên chở hoặc đại lý phải đích thực là của người chuyên chở hoặc đại lý.

Bất kỳ chữ ký, con dấu hoặc ghi chú nhận hàng hóa của đại lý phải nói rỡ là đại lý đã ký hoặc hành động thay cho hoặc đại diện cho người chuyên chở.

Nếu một chứng từ vận tải đường sắt không xác định được người chuyên chở, thì bất cứ chữ ký, con dấu của công ty đường sắt sẽ được chấp nhận như là bằng chứng về việc chứng từ đã được ký bởi người chuyên chở.

ii. chỉ ra ngày giao hàng hoặc ngày hàng hóa đã được nhận để chở, ngày gửi đi hoặc ngày chuyên chở tại nơi quy định trong tín dụng . Trừ khi chứng từ vận tải có đóng dấu ghi ngày nhận hàng, ghi chú về ngày tiếp nhận hàng hoặc ngày giao hàng, nếu không ngày phát hành chứng từ vận tải sẽ được coi là ngày giao hàng.

iii. chỉ ra nơi giao hàng và nơi hàng đến quy định trong tín dụng

b.i. Chứng từ vận tải đường bộ phải thể hiện là bản gốc dành cho người gửi hàng hoặc cho người giao hàng hoặc không thể hiện là dành cho ai.

ii. Chứng từ vận tải đường sắt có ghi chú “bản gốc thứ hai” sẽ được chấp nhận như là bản gốc.

iii. Chứng từ vận tải đường sông hoặc đường sắt  được chấp nhận là bản gốc, cho dù có ghi là bản gốc hay không.

c. Trong trường hợp chứng từ vận tải không thể hiện số bản gốc đã được phát hành, thì số bản xuất trình sẽ được coi là một bộ đầy đủ.

d. Nhằm phục vụ cho điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng và bốc hàng lên từ các phương tiện chuyên chở sang các phương tiện vận chuyển khác, trong cùng một phương thức vận tải, trong cùng một hành trình chuyên chở từ nơi giao hàng, gửi hàng hoặc nhận chuyên chở đến nơi hàng đến như quy định trong tín dụng.

e.i. Một chứng từ vận tải đường sông, đường sắt, hoặc đường bộ có thể ghi là hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải, miễn là toàn bộ hành trình chuyên chở chỉ dùng một chứng từ vận tải duy nhất.

ii. Một chứng từ vận tải đường sông, đường sắt, hoặc đường bộ ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra được chấp nhận, ngay cả khi tín dụng không cho phép chuyển tải

Article 25: Courier Receipt, Post Receipt or Certificate of Posting

a. A courier receipt, however named, evidencing receipt of goods for transport, must appear to:

i. indicate the name of the courier service and be stamped or signed by the named courier service at the place from which the credit states the goods are to be shipped; and

ii. indicate a date of pick-up or of receipt or wording to this effect. This date will be deemed to be the date of shipment.

b. A requirement that courier charges are to be paid or prepaid may be satisfied by a transport document issued by a courier service evidencing that courier charges are for the account of a party other than the consignee.

c. A post receipt or certificate of posting, however named, evidencing receipt of goods for transport, must appear to be stamped or signed and dated at the place from which the credit states the goods are to be shipped. This date will be deemed to be the date of shipment.

Điều 25: Biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu điện

a. Biên lai chuyển phát, cho dù có tên gọi như thế nào, là bằng chứng cho việc nhận hàng để chở phải thể hiện:

i. tên công ty dịch vụ chuyển phát và đã được đóng dấu hoặc đã ký bởi một công ty dịch vụ chuyển phát đích danh tại nơi hàng hóa được gửi như định trong tín dụng

ii. ngày gom hàng hoặc nhận hàng hoặc các từ tương tự. Ngày này được coi là ngày giao hàng.

b. Một yêu cầu về cước phí chuyển phát sẽ trả hoặc trả trước có thể được thỏa mãn bằng một chứng từ vận tải do công ty dịch vụ chuyển phát phát hành trong đó quy định rằng cước phí chuyển phát không do người nhận hàng thanh toán.

c. Biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu điện, cho dù cho được gọi tên như thế nào, thể hiện đã nhận hàng để chuyên chở phải được đóng dấu hoặc ký tên và ghi ngày tại nơi quy định trong tín dụng mà hàng hóa phải được gửi đi. Ngày này được coi là ngày giao hàng

Article 26: “On Deck”, “Shipper’s Load and Count”, “Said by Shipper to Contain” and Charges Additional to Freight

a. A transport document must not indicate that the goods are or will be loaded on deck. A clause on a transport document stating that the goods may be loaded on deck is acceptable.

b. A transport document bearing a clause such as “shipper’s load and count” and “said by shipper to contain” is acceptable.

c. A transport document may bear a reference, by stamp or otherwise, to charges additional to the freight.

Điều 26: “Trên boong” “Người gửi hàng bốc và đếm” “Người gửi hàng kê khai gồm có” và” chi phí phụ thêm vào cước phí”

 

a. Một chứng từ vận tải không được thể hiện rằng hàng hóa đã hoặc sẽ được xếp lên trên boong. Một điều khoản trên chứng từ vận tải quy định rằng hàng hóa có thể xếp trên boong sẽ được chấp nhận.

b. Một chứng từ vận tải có một điều khoản ghi “Người gửi hàng bốc và đếm” và “Người gửi hàng kê khai gồm có” được chấp nhận.

c. Một chứng từ vận tải có thể nêu ra các chi phí phụ thêm vào cước phí bằng cách đóng dấu hoặc bằng cách khác.

Article 27: Clean Transport Document

A bank will only accept a clean transport document. A clean transport document is one bearing no clause or notation expressly declaring a defective condition of the goods or their packaging. The word “clean” need not appear on a transport document, even if a credit has a requirement for that transport document to be “clean on board”

Điều 27: Chứng từ vận tải hoàn hảo

Ngân hàng sẽ chỉ chấp nhận chứng từ vận tải hoàn hảo. Chứng từ vận tải hoàn hảo là chứng từ  không có điều khoản hoặc ghi chú tuyên bố một cách rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì của hàng hóa. Chữ” hoàn hảo” không cần thiết phải thể hiện trên chứng từ vận tải, cho dù tín dụng có yêu cầu đối với chứng từ vận tải là” hoàn hảo đã bốc”.

 

Article 28: Insurance Document and Coverage

a. An insurance document, such as an insurance policy, an insurance certificate or a declaration under an open cover, must appear to be issued and signed by an insurance company, an underwriter or their agents or their proxies.

Any signature by an agent or proxy must indicate whether the agent or proxy has signed for or on behalf of the insurance company or underwriter.

b. When the insurance document indicates that it has been issued in more than one original, all originals must be presented.

c. Cover notes will not be accepted.

d. An insurance policy is acceptable in lieu of an insurance certificate or a declaration under an open cover.

e. The date of the insurance document must be no later than the date of shipment, unless it appears from the insurance document that the cover is effective from a date not later than the date of shipment.

f. i. The insurance document must indicate the amount of insurance coverage and be in the same currency as the credit.

ii. A requirement in the credit for insurance coverage to be for a percentage of the value of the goods, of the invoice value or similar is deemed to be the minimum amount of coverage required.

If there is no indication in the credit of the insurance coverage required, the amount of insurance coverage must be at least 110% of the CIF or CIP value of the goods.

When the CIF or CIP value cannot be determined from the documents, the amount of insurance coverage must be calculated on the basis of the amount for which honour or negotiation is requested or the gross value of the goods as shown on the invoice, whichever is greater.

iii. The insurance document must indicate that risks are covered at least between the place of taking in charge or shipment and the place of discharge or final destination as stated in the credit.

g. A credit should state the type of insurance required and, if any, the additional risks to be covered. An insurance document will be accepted without regard to any risks that are not covered if the credit uses imprecise terms such as “usual risks” or “customary risks”.

h. When a credit requires insurance against “all risks” and an insurance document is presented containing any “all risks” notation or clause, whether or not bearing the heading “all risks”, the insurance document will be accepted without regard to any risks stated to be excluded.

i. An insurance document may contain reference to any exclusion clause.

j. An insurance document may indicate that the cover is subject to a franchise or excess (deductible).

Điều 28: Chứng từ bảo hiểm và Mức bảo hiểm

a. Một chứng từ bảo hiểm, như hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, hoặc tờ khai bảo hiểm bao, phải thể hiện là được phát hành và được ký bởi một công ty bảo hiểm, người bảo hiểm hoặc đại lý hoặc người được ủy quyền của họ.

Bất kì chữ ký nào của đại lý hoặc người được ủy quyền phải nói rõ là đại lý hay người được ủy quyền đã ký thay mặt cho công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm.

b. Nếu chứng từ bảo hiểm thể hiện rằng đã được phát hành nhiều hơn một bản gốc, thì tất cả bản gốc phải được xuất trình.

c. Phiếu bảo hiểm tạm thời không được chấp nhận.

d. Hợp đồng bảo hiểm có thế được chấp nhận thay cho giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc tờ khai bảo hiểm bao.

e.Ngày phát hành chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng, trừ khi thể hiện trên chứng từ bảo hiểm là bảo hiểm có hiệu lực kể từ  ngày không chậm hơn ngày giao hàng.

f.i.Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ số tiền được bảo hiểm và phải cùng  loại tiền với tín dụng.

ii.Một yêu cầu của tín dụng đối với mức bảo hiểm là tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa, của trị giá hóa đơn hoặc tương tự sẽ được coi là số tiền được bảo hiểm tối thiểu.

Nếu không có quy định trong tín dụng về mức bảo hiểm, thì số tiền được bảo hiểm tối thiểu phải bằng 110% trị giá CIF hoặc CIP của hàng hóa.

Khi trị giá CIF hoặc CIP không thể xác định được trên chứng từ, thì số tiền được bảo hiểm phải được tính dựa trên cơ sở của số tiền thanh toán hoặc chiết khấu hoặc tổng giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn, tùy theo số tiền nào lớn hơn.

iii. Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ những rủi ro được bảo hiểm ít nhất là trong khoảng cách giữa nơi nhận hàng để chở  hoặc nơi giao hàng và nơi dỡ hàng hoặc nơi hàng đến cuối cùng như quy định trong tín dụng

g. Một tín dụng phải quy định loại bảo hiểm được yêu cầu, và nếu có, những rủi ro phụ được bảo hiểm. Một chứng từ bảo hiểm không nói rõ những rủi ro không được bảo hiểm cũng  được chấp nhận, nếu tín dụng dùng những từ mơ hồ như “rủi ro thông thường” hoặc “rủi ro tập quán”.

h. Nếu tín dụng yêu cầu bảo hiểm đối với “mọi rủi ro” và một chứng từ bảo hiểm được xuất trình có bất kỳ điều khoản hoặc ghi chú “mọi rủi ro”, dù có hay không ghi tiêu đề “mọi rủi ro”, chứng từ bảo hiểm sẽ được chấp nhận cho dù không thể hiện bất kỳ rủi ro nào được loại trừ.

i. Chứng từ bảo hiểm có thể quy định đến bất cứ điều khoản loại trừ nào.

j. Chứng từ bảo hiểm có thể quy định bảo hiểm có mức miễn bồi thường được trừ hoặc không được trừ.

 

Article 29: Extension of Expiry Date or Last Day for Presentation

a. If the expiry date of a credit or the last day for presentation falls on a day when the bank to which presentation is to be made is closed for reasons other than those referred to in article 36, the expiry date or the last day for presentation, as the case may be, will be extended to the first following banking day.

b. If presentation is made on the first following banking day, a nominated bank must provide the issuing bank or confirming bank with a statement on its covering schedule that the presentation was made within the time limits extended in accordance with sub-article 29 (a).

c. The latest date for shipment will not be extended as a result of sub-article 29 (a)

Điều 29: Gia hạn ngày hết hiệu lực hoặc ngày xuất trình chậm nhất

a. Nếu ngày hết hiệu lực của tín dụng hoặc ngày xuất trình chậm nhất rơi vào ngày mà vào ngày đó  ngân hàng tiếp nhận xuất trình đóng cửa vì những lý do không phải lý do nêu ra trong điều 36, thì ngày hết hiệu lực hoặc ngày xuất trình chậm nhất, tùy trường hợp có thể, sẽ được gia hạn tới ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng.

b. Nếu việc xuất trình được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng, thì NHđCĐ phải gửi cho NHPH hoặc NHXN một bản xác nhận rằng xuất trình chứng từ được thực hiện trong giới hạn thời gian được kéo dài phù hợp với điều 29(a).

c. Ngày giao hàng chậm nhất sẽ không được gia hạn như quy định ở điều 29(a).

Article 30: Tolerance in Credit Amount, Quantity and Unit Prices

a. The words “about” or “approximately” used in connection with the amount of the credit or the quantity or the unit price stated in the credit are to be construed as allowing a tolerance not to exceed 10% more or 10% less than the amount, the quantity or the unit price to which they refer.

b. A tolerance not to exceed 5% more or 5% less than the quantity of the goods is allowed, provided the credit does not state the quantity in terms of a stipulated number of packing units or individual items and the total amount of the drawings does not exceed the amount of the credit.

c. Even when partial shipments are not allowed, a tolerance not to exceed 5% less than the amount of the credit is allowed, provided that the quantity of the goods, if stated in the credit, is shipped in full and a unit price, if stated in the credit, is not reduced or that sub-article 30 (b) is not applicable. This tolerance does not apply when the credit stipulates a specific tolerance or uses the expressions referred to in sub-article 30 (a).

Điều 30: Dung sai về số tiền, số lượng và đơn giá của tín dụng

a. Các từ “khoảng” hoặc “ước chừng” sử dụng để chỉ số tiền của tín dụng hoặc số lượng hoặc đơn giá ghi trong tín dụng phải được hiểu là cho phép một dung sai 10% hơn hoặc kém về số tiền hoặc số lượng hoặc đơn giá mà chúng nói đến.

b. Một dung sai không vượt quá 5% hơn hoặc kém, về số lượng hàng hóa là được phép, miễn là tín dụng không quy định số lượng được tính bằng số đơn vị bao kiện hoặc đơn vị chiếc và tổng số tiền thanh toán không vượt qua số tiền của tín dụng

c. Ngay cả khi cấm giao hàng từng phần, thì một dung sai đến 5% ít hơn số tiền của tín dụng là được phép, miễn là số lượng hàng hóa, nếu quy định trong tín dụng, được giao đầy đủ và đơn giá, nếu quy định trong tín dụng, không được khấu trừ hoặc điều 30(b) không áp dụng. Dung sai này không áp dụng nếu tín dụng quy định một dung sai cụ thể hoặc sử dụng các thuật ngữ liên quan đến quy định ở điều 30(a).

Article 31: Partial Drawings or Shipments

a. Partial drawings or shipments are allowed.

b. A presentation consisting of more than one set of transport documents evidencing shipment commencing on the same means of conveyance and for the same journey, provided they indicate the same destination, will not be regarded as covering a partial shipment, even if they indicate different dates of shipment or different ports of loading, places of taking in charge or dispatch. If the presentation consists of more than one set of transport documents, the latest date of shipment as evidenced on any of the sets of transport documents will be regarded as the date of shipment.

A presentation consisting of one or more sets of transport documents evidencing shipment on more than one means of conveyance within the same mode of transport will be regarded as covering a partial shipment, even if the means of conveyance leave on the same day for the same destination.

c. A presentation consisting of more than one courier receipt, post receipt or certificate of posting will not be regarded as a partial shipment if the courier receipts, post receipts or certificates of posting appear to have been stamped or signed by the same courier or postal service at the same place and date and for the same destination.

Điều 31: Giao hàng hoặc trả tiền từng phần

a. Giao hàng và trả tiền từng phần là được phép.

b. Việc xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải chỉ rõ việc giao hàng trên cùng một phương tiện chuyên chở và cùng chung một hành trình, miễn là có cùng chung một nơi hàng đến sẽ không được coi là giao hàng từng phần, ngay cả khi các chứng từ vận tải ghi các ngày giao hàng khác nhau hoặc các cảng bốc hàng, nơi nhận hàng để chở hoặc nơi gửi hàng là khác nhau. Nếu xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải, thì ngày giao hàng sau cùng ghi trên bất cứ chứng từ vận tải nào sẽ được coi như là ngày giao hàng.

Việc xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải chỉ rõ giao hàng trên nhiều phương tiện chuyên chở của cùng một phương thức vận tải sẽ được coi là giao hàng từng phần, ngay cả khi các phương tiện chuyên chở khởi hành cùng một ngày và có cùng một nơi đến.

c. Việc xuất trình nhiều biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu điện sẽ không được coi là giao hàng từng phần, nếu các biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu điện đã được đóng dấu hoặc ký bởi cùng một người chuyển phát hoặc cùng một dịch vụ bưu điện tại cùng một nơi, cùng ngày và cùng nơi đến.

 

Article 32: Instalment Drawings or Shipments

If a drawing or shipment by instalments within given periods is stipulated in the credit and any instalment is not drawn or shipped within the period allowed for that instalment, the credit ceases to be available for that and any subsequent instalment.

Điều 32: Giao hàng hoặc trả tiền nhiều lần

Nếu việc trả tiền hoặc giao hàng nhiều lần trong từng thời kỳ nhất định được quy định trong tín dụng và bất cứ lần nào không thanh toán hoặc không giao hàng trong kỳ dành cho lần đó, thì tín dụng không còn giá trị đối với lần đó và bất kỳ lần nào tiếp theo.

 

Article 33: Hours of Presentation

A bank has no obligation to accept a presentation outside of its banking hours

Điều 33: Giờ xuất trình

Ngân hàng không có nghĩa vụ tiếp nhận xuất trình ngoài giờ làm việc của mình

Article 34: Disclaimer on Effectiveness of Documents

A bank assumes no liability or responsibility for the form, sufficiency, accuracy, genuineness, falsification or legal effect of any document, or for the general or particular conditions stipulated in a document or superimposed thereon; nor does it assume any liability or responsibility for the description, quantity, weight, quality, condition, packing, delivery, value or existence of the goods, services or other performance represented by any document, or for the good faith or acts or omissions, solvency, performance or standing of the consignor, the carrier, the forwarder, the consignee or the insurer of the goods or any other person.

Điều 34: Miễn trách về hiệu lực của Chứng từ

Ngân hàng không có nghĩa vụ và trách nhiệm đối với hình thức , sự hoàn bị , tính chính xác , tính chân thực , sự giả  mạo hoặc hiệu lực pháp lý của bất cứ chứng từ nào hoặc đối với các điều kiện chung hoặc điều kiện riêng quy định trong chứng từ hoặc ghi thêm cào chứng từ ; hoặc không chịu nghĩa vụ hoặc trách nhiệm đối với mô tả hàng hóa , số lượng ,trọng lượng ,chất lượng , điều kiện ,bao gói ,giao hàng , giá trị hoặc sự hiện hữu của hàng hóa , dịch vụ hoặc thực hiện khác mà bất cứ chứng từ nào đại diện , hoặc về thiện chí hoặc các hành vi hoặc các thiếu sót , khả năng thanh toán , thực hiện nghĩa vụ hoặc địa vị của người gửi hàng , người chuyên chở , người giao nhận , người nhận hàng hoặc người bảo hiểm hàng hóa hoặc bất cứ người nào khác.

Article 35: Disclaimer on Transmission and Translation

A bank assumes no liability or responsibility for the consequences arising out of delay, loss in transit, mutilation or other errors arising in the transmission of any messages or delivery of letters or documents, when such messages, letters or documents are transmitted or sent according to the requirements stated in the credit, or when the bank may have taken the initiative in the choice of the delivery service in the absence of such instructions in the credit.

If a nominated bank determines that a presentation is complying and forwards the documents to the issuing bank or confirming bank, whether or not the nominated bank has honoured or negotiated, an issuing bank or confirming bank must honour or negotiate, or reimburse that nominated bank, even when the documents have been lost in transit between the nominated bank and the issuing bank or confirming bank, or between the confirming bank and the issuing bank.

A bank assumes no liability or responsibility for errors in translation or interpretation of technical terms and may transmit credit terms without translating them.

Điều 35: Sự miễn trách phiên dịch và chuyển giao chứng từ

Ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm về những hậu quả phát sinh từ sự chậm trễ, mất mát trong truyền tin, bị cắt xén hoặc các sai sót khác phát sinh tròn bất cứ chuyển các bức điện hoặc chuyển giao thư từ hoặc chứng từ, nếu các điện tín, các thư từ hoặc các chứng từ được chuyển hoặc gửi đi phù hợp với các yêu cầu quy định trong tín dụng, hoặc nếu ngân hàng được quyền lựa chọn dịch vụ chuyển giao khi tín dụng không quy định dịch vụ chuyển giao.

Nếu NHđCĐ quyết định rằng việc xuất trình là phù hợp và chuyển chứng từ đến NHPH hoặc NHXN, cho dù NHđCĐ đã thanh toán hoặc chiết khấu hay chưa, thì NHPH hoặc NHXN phải thanh toán hoặc chiết khấu hoặc hoàn trả tiền cho NHđCĐ, ngay khi các chứng từ đã bị mất mát trong chuyển giao giữa NHdCĐ với NHPH hay với NHXN, hoặc giữa NHXN với NHPH.

Ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm về các sai sót trong việc dịch hoặc giải thích các thuật ngữ chuyên môn và có thể chuyển nguyên các điều khoản của tín dụng mà không có lời dịch nào.

Article 36: Force Majeure

A bank assumes no liability or responsibility for the consequences arising out of the interruption of its business by Acts of God, riots, civil commotions, insurrections, wars, acts of terrorism, or by any strikes or lockouts or any other causes beyond its control.

A bank will not, upon resumption of its business, honour or negotiate under a credit that expired during such interruption of its business.

Điều 36 : Bất khả kháng

Ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm về các hậu quả phát sinh là sự gián đoạn hoạt động kinh doanh của mình do thiên tai, rối loạn, dân biến, nổi dậy, chiến tranh, hoạt động khủng bố hoặc do bất cứ các cuộc đình công hoặc bế xưởng hoặc bất cứ các nguyên nhân nào khác vượt ra ngoài sự kiểm soát của họ.

Cho đến khi hoạt động kinh doanh bắt đầu trở lại, ngân hàng sẽ không thanh toán hoặc chiếu khấu các tín dụng hết hạn trong lúc kinh doanh của ngân hàng gián đoạn.

Article 37: Disclaimer for Acts of an Instructed Party

a. A bank utilizing the services of another bank for the purpose of giving effect to the instructions of the applicant does so for the account and at the risk of the applicant.

b. An issuing bank or advising bank assumes no liability or responsibility should the instructions it transmits to another bank not be carried out, even if it has taken the initiative in the choice of that other bank.

c. A bank instructing another bank to perform services is liable for any commissions, fees, costs or expenses (“charges”) incurred by that bank in connection with its instructions.

If a credit states that charges are for the account of the beneficiary and charges cannot be collected or deducted from proceeds, the issuing bank remains liable for payment of charges.

A credit or amendment should not stipulate that the advising to a beneficiary is conditional upon the receipt by the advising bank or second advising bank of its charges.

d. The applicant shall be bound by and liable to indemnify a bank against all obligations and responsibilities imposed by foreign laws and usages.

 

Điều 37: Sự Miễn trách về hành động của bên ra chỉ thị

a. khi một ngân hàng sử dụng các  dịch vụ của ngân hàng khác để thực hiện các chỉ thị của người yêu cầu, thì chi phí và rủi ro phát sih thuộc về người yêu cầu.

b. NHPH hoặc NHPB không có nghĩa vụ hoặc  trách nhiệm nếu các chỉ thị mà họ truyền đạt tới một ngân hàng khác không được thực hiện, ngay cả khi họ tự lựa chọn ngân hàng đó.

c. Một ngân hàng chỉ thị cho ngân hàng khác thực hiện dịch vụ thì phải có nghĩa vụ  đối với bất kỳ phí hoa hồng, lệ phí, chi phí hoặc thủ tục phí mà ngân hàng nhận chỉ thị đã gánh chịu liên quan tới các chỉ thị

Nếu tín dụng quy định các chi phí do người thụ hưởn gánh chịu nhưng các chi phí đó không thể thu được hoặc không thể khấu trừ vào số tiền thu được, thì NHPH vẫn phải thanh toán các chi phí đó.

Một Tín dụng hoặc sửa đổi không được quy định rằng việc thông báo cho người thụ hưởng chỉ với điều kiện,là NHTB hoặc NHTB thứ haidđã nhận được các chi phí thông báo.

d. Người yêu cầu sẽ bị ràng buộc vào và có trách nhiệm đền bù cho ngân hàng đối với mọi nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định bởi luật và tập quán nước ngoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Article 38: Transferable Credits

a. A bank is under no obligation to transfer a credit except to the extent and in the manner expressly consented to by that bank.

b. For the purpose of this article:

Transferable credit means a credit that specifically states it is “transferable”. A transferable credit may be made available in whole or in part to another beneficiary (“second beneficiary”) at the request of the beneficiary (“first beneficiary”).

Transferring bank means a nominated bank that transfers the credit or, in a credit available with any bank, a bank that is specifically authorized by the issuing bank to transfer and that transfers the credit. An issuing bank may be a transferring bank.

Transferred credit means a credit that has been made available by the transferring bank to a second beneficiary.

c. Unless otherwise agreed at the time of transfer, all charges (such as commissions, fees, costs or expenses) incurred in respect of a transfer must be paid by the first beneficiary.

d. A credit may be transferred in part to more than one second beneficiary provided partial drawings or shipments are allowed.

A transferred credit cannot be transferred at the request of a second beneficiary to any subsequent beneficiary. The first beneficiary is not considered to be a subsequent beneficiary.

e. Any request for transfer must indicate if and under what conditions amendments may be advised to the second beneficiary. The transferred credit must clearly indicate those conditions.

f. If a credit is transferred to more than one second beneficiary, rejection of an amendment by one or more second beneficiary does not invalidate the acceptance by any other second beneficiary, with respect to which the transferred credit will be amended accordingly. For any second beneficiary that rejected the amendment, the transferred credit will remain unamended.

g. The transferred credit must accurately reflect the terms and conditions of the credit, including confirmation, if any, with the exception of:

– the amount of the credit,

– any unit price stated therein,

– the expiry date,

– the period for presentation, or

– the latest shipment date or given period for shipment,

any or all of which may be reduced or curtailed.

The percentage for which insurance cover must be effected may be increased to provide the amount of cover stipulated in the credit or these articles.

The name of the first beneficiary may be substituted for that of the applicant in the credit.

If the name of the applicant is specifically required by the credit to appear in any document other than the invoice, such requirement must be reflected in the transferred credit.

h. The first beneficiary has the right to substitute its own invoice and draft, if any, for those of a second beneficiary for an amount not in excess of that stipulated in the credit, and upon such substitution the first beneficiary can draw under the credit for the difference, if any, between its invoice and the invoice of a second beneficiary.

i. If the first beneficiary is to present its own invoice and draft, if any, but fails to do so on first demand, or if the invoices presented by the first beneficiary create discrepancies that did not exist in the presentation made by the second beneficiary and the first beneficiary fails to correct them on first demand, the transferring bank has the right to present the documents as received from the second beneficiary to the issuing bank, without further responsibility to the first beneficiary.

j. The first beneficiary may, in its request for transfer, indicate that honour or negotiation is to be effected to a second beneficiary at the place to which the credit has been transferred, up to and including the expiry date of the credit. This is without prejudice to the right of the first beneficiary in accordance with sub-article 38 (h).

k. Presentation of documents by or on behalf of a second beneficiary must be made to the transferring bank

Điều 38: Tín dụng chuyển nhượng

a. Một ngân hàng không có nghĩa vụ chuyển nhượng tín dụng trừ khi ngân hàng này có sự đồng ý rõ ràng về nội dung và phương thức chuyển nhượng.

b. Nhằm phục vụ mục đích của điều khoản này:

Tín dụng chuyển nhượng là một tín dụng có quy định rõ ràng là “có thể chuyển nhượng”. Một tín dụngh chuyển nhượng có thể có giá trị thanh toán toàn bộ hay từng phần cho người thụ hưởng khác (“người thụ hưởng thứ hai”) theo yêu cầu của người thụ hưởng (“thứ nhất”).

Ngân hàng chuyển nhượng là NHđCĐ thực hiện chuyển nhượng tín dụng hoặc, trong trường hợp tín dụng có giá trị tự do, là ngân hàng đích danh được NHPH ủy quyền chuyển nhượng và thực hiện chuyển nhượng tín dụng . NHPH có thể đồng thời là ngân hàng chuyển nhượng.

Tín dụng được chuyển nhượng là tín dụng được phát hành bởi ngân hàng chuyển nhượng cho người thụ hưởng thứ hai.

c. Trừ khi có sự thỏa thuận khác vào lúc chuyển nhượng, tất cả các chi phí (như hoa hồng, lệ phí, thủ tục phí hoặc chi phí) phát sinh trong quá trình chuyển nhượng đều do người thụ hưởng thứ nhất chịu.

d. Tín dụng có thể được chuyển nhượng từng phần cho nhiều người thụ hưởng thứ hai, miễn là tín dụng cho phép trả tiền và giao hàng từng phần.

Một tín dụng đã chuyển nhượng sẽ không thể chuyển nhượng theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ hai cho bất cứ người thụ hưởng nào tiếp theo.

e. Mọi yêu cầu chuyển nhượng phải quy định điều kiện sửa đổi, nếu có, để có thể thông báo cho người thụ hưởng thứ hai. Tín dụng đã chuyển nhượng phải quy định rõ những điều kiện này.

f. Nếu tín dụng được chuyển nhựơng cho nhiều người thụ hưởng thứ hai, thì việc từ chối sửa đổi của một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai sẽ không có hiệu lực chấp nhận đối với bất cứ những người thụ hưởng thứ hai khác, về vấn đề sửa đổi này tín dụng đã chuyển nhượng vẫn được sửa đổi một cách thíchh hợp. Đối với bất cứ người thụ hưởng thứ hai nào đã từ chối sửa đổi, thì tín dụng đã chuyển nhượng coi như không đc sửa đổi.

g. Tín dụng đã chuyển nhượng phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng, bao gồm xác nhận, nếu có, ngoại trừ:

– số tiền của tín dụng

– bất kì đơn giá nào trong tín dụng

– ngày hết hạn hiệu lực

– thời hạn xuất trình chứng từ, hoặc

– ngày giao hàng chậm nhất hoặc thời hạn gửi hàng, bất cứ hoặc tất cả các loại trừ nêu trên có thể giảm hoặc bớt đi

Tỷ lệ bảo hiểm phải được thực hiện có thể tăng tới mức của số tiền bảo hiểm quy định trong tín dụng hoặc trong điều khoản này.

Tên của người thụ hưởng thứ nhất có thể thay thế cho tên của người yêu cầu trong tín dụng

Nếu tín dụng yêu cầu cụ thể tên của người yêu cầu phải thể hiện trên bất cứ chứng từ nào, trừ hóa đơn, thì các yêu cầu đó phải được phản ánh trong tín dụng đã chuyển nhượng.

h. Người thụ hưởng thứ nhất có quyền thay thế hóa đơn và hối phiếu của người thụ hưởng thứ hai bằng của minh, nếu có, nhưng số tiền không được vượt quá số tiền quy định trong tín dụng, và trên cơ sở thay thế như vậy, người thụ hưởng thứ nhất có thể đòi tiền theo tín dụng số tiền chêch lệch, nếu có, giữa hóa đơn của mình với hóa đơn của người thụ hưởng thứ hai.

i. Nếu người thụ hưởng thứ nhất phải xuất trình hóa đơn và hối phiếu của mình, nếu có, nhưng không thực hiện ngay khi có yêu cầu đầu tiên, hoặc nếu các hóa đơn xuất trình của nguời thụ hưởng thứ nhất có sai sót, trong khi hóa đơn xuất trình của người thụ hưởng thứ hai là phù hợp và người thụ hưởng thứ nhất đã không sửa chữa chúng trong lần yêu cầu đầu tiên, thì ngân hàng chuyển nhượng có quyền xuất trình chứng từ như đã nhận được từ người thụ hưởng thứ hai cho NHPH mà không chịu trách nhiệm gì thêm đối với người thụ hưởng thứ nhất.

j. Trong yêu cầu chuyển nhượng của mình, người thụ hưởng thứ nhất có thể quy định rằng việc thanh toán hoặc chiết khaus phải được thực hiện cho người thụ hưởng thứ hai tại nơi mà tín dụng  được chuyển nhượng cho đến ngày tín dụng hết hiệu lực. Điều này không làm phương hại đến quyền của người thụ hưởng thứ nhất theo quy định ở điều khoản 38(h).

k. Người thụ hưởng thứ hai hoặc người đại diện cho họ phải xuất trình chứng từ tới ngân hàng chuyển nhượng.

 

Article 39: Assignment of Proceeds

The fact that a credit is not stated to be transferable shall not affect the right of the beneficiary to assign any proceeds to which it may be or may become entitled under the credit, in accordance with the provisions of applicable law. This article relates only to the assignment of proceeds and not to the assignment of the right to perform under the credit.

Điều 39: Chuyển nhượng tiền thu được

Một tín dụng không ghi là có thể chuyển nhượng sẽ không ảnh hưởng tới quyền của người thụ hưởng trong việc chuyển ngượng bất kỳ số tiền nào mà người này được hưởng theo quy định của tín dụng và phù hợp với luật pháp hiện hành. Điều này chỉ lien quan đến việc chuyển nhượng thu nhập và không liên quan đến việc chuyển nhượng quyền thực hiện tín dụng./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG ƯỚC VIÊN 1980 SONG NGỮ ANH – VIỆT

Phiên bản tiếng Anh:

 

United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods

 

PREAMBLE

 

The States Parties  to this  Convention,

 

Bearing in mind the broad objectives in the resolutions adopted by the sixth special session of the General Assembly of the United Nations on the establishment of a New International Economic   Order,

 

Considering that the development of international trade on the basis of equality and mutual benefit is an important element in promoting friendly relations among States,

 

Being of the opinion that the adoption of uniform rules which govern contracts for the international sale of goods and take into account the different social, economic and legal systems would contribute to the removal of legal barriers in international trade and promote the development of international trade,

 

Have agreed as  follows:

 

Part I. Sphere of application and general   provisions

 

CHAPTER I. SPHERE OF APPLICATION

Article 1

  • This Convention applies to contracts of sale of goods between parties whose places of business are in different States:
    • when the States are Contracting States; or
    • when the rules of private international law lead to the application of the law of a Contracting
  • The fact that the parties have their places of business in different States is to be disregarded whenever this fact does not appear either from the contract or from any dealings between, or from information disclosed   by, the parties at any time before or at the conclusion of the contract.
  • Neither the nationality of the parties nor the civil or commercial character of the parties or of the contract is to be taken into consideration in determining the application of this

 

Article 2

This Convention does not apply to   sales:

  • of goods bought for personal, family or household use, unless the seller, at any time before or at the conclusion of the contract, neither knew nor ought to have known that the goods were bought for any such use;
  • by auction;
  • on execution or otherwise by authority of law;
  • of stocks, shares, investment securities, negotiable instruments or money;
  • of ships, vessels, hovercraft or aircraft;
  • of electricity.

 

Article 3

  • Contracts for the supply of goods to be manufactured or produced are to be considered sales unless the party who orders the goods undertakes to supply a substantial part of the materials necessary for such manufacture  or production.

 

  • This Convention does not apply to contracts in which the preponderant part of the obligations of the party who furnishes the goods consists in the supply of labour or other

 

Article 4

This Convention  governs  only the formation of the contract of sale and  the rights and obligations of the seller and the buyer arising from such a contract. In particular, except as otherwise expressly provided in this Convention, it is not concerned with:

  • the validity of the contract or of any of its provisions or of any usage;
  • the effect which the contract may have on the property in  the goods sold.

 

Article 5

This Convention does not apply to the liability of the seller for death    or personal injury caused by the goods to any person.

 

Article 6

The parties may exclude the application of this Convention or, subject to article 12, derogate from or vary  the effect  of any of its    provisions.

 

CHAPTER II. GENERAL PROVISIONS

 

Article 7

  • In the interpretation of this Convention, regard is to be had to its international character and to the need to promote uniformity in its application and the observance of good faith in international

 

  • Questions concerning matters governed by this Convention which are not expressly settled in it are to be settled in conformity with the general principles on which it is based or, in the absence of such principles, in conformity with the law applicable by virtue of the rules of private international law.

 

Article 8

  • For the purposes of this Convention statements made by and other conduct of a party are to be interpreted according to his intent where the other party knew or could not have been unaware what that intent was.

 

  • If the preceding paragraph is not applicable, statements made by and other conduct of a party are to be interpreted according to the understanding that a reasonable person of the same kind as the other party would have had in the same circumstances.
  • In determining the intent of a party or the understanding a reasonable person would have had, due consideration is to be given to all relevant circumstances of the case including the negotiations, any practices which the parties have established between themselves, usages and any subsequent conduct of the

 

Article 9

  • The parties are bound by any usage to which they have agreed and by any practices which they have established between

 

  • The parties are considered, unless otherwise agreed, to have impliedly made applicable to their contract or its formation a usage of which the parties knew or ought to have known and which in international trade is widely known to, and regularly observed by, parties to contracts of the  type involved in the particular trade

 

Article 10

For the purposes of this   Convention:

  • if a party has more than one place of business, the place of business is that which has the closest relationship to the contract and its performance, having regard to the circumstances known to or contemplated by the parties at any time before or at the conclusion of the contract;
  • if a party does not have a place of business, reference is to be   made to his habitual

 

Article 11

A contract of sale need not be concluded in or evidenced by writing    and is not subject to any other requirement as to form. It may be proved by any means, including witnesses.

 

Article 12

Any provision of article 11, article 29 or Part II of this Convention that allows a contract of sale or its modification or termination by agreement or any offer, acceptance or other indication of intention to be made in any form other than in writing does not apply where any party has his place of business in a Contracting State which has made a declaration under article 96 of this Convention. The parties may not derogate from or vary the effect of this article.

 

Article 13

For the purposes of this Convention “writing” includes telegram and telex.

 

 

 

 

 

 

 

Part II. Formation of the  contract

 

Article 14

 

  • A proposal for concluding a contract addressed to one or more specific persons constitutes an offer if it is sufficiently definite and indicates the intention of the offeror to be bound in case of acceptance. A proposal is sufficiently definite if it indicates the goods and expressly or implicitly fixes or makes provision for determining the quantity and the price.

 

  • A proposal other than one addressed to one or more specific persons is to be considered merely as an invitation to make offers, unless the contrary is clearly indicated by the person making the

 

Article 15

  • An offer becomes effective when it reaches the offeree.

 

  • An offer, even if it is irrevocable, may be withdrawn if the withdrawal reaches the offeree before or at the same time as the offer.

 

Article 16

  • Until a contract is concluded an offer may be revoked if the revocation reaches the offeree  before  he has dispatched  an acceptance.

 

  • However, an offer cannot be  revoked:
    • if it indicates, whether by stating a fixed time for acceptance or otherwise, that it is irrevocable; or
    • if it was reasonable for the offeree to rely on the offer as being irrevocable and the offeree has acted in reliance on the offer.

 

 Article 17

An offer, even if it is irrevocable, is terminated when a rejection reaches the offeror.

 

Article 18

A statement made by or other conduct of the offeree indicating assent to an offer is an acceptance. Silence or inactivity does not in itself amount to acceptance.

  • An acceptance of an offer becomes effective at the moment the indication of assent reaches the offeror. An acceptance is not effective if the indication of assent does not reach the offeror within the time he has fixed or, if no time is fixed, within a reasonable time, due account being taken of the circumstances of the transaction, including the rapidity of the means of communication employed by the offeror. An oral offer must be accepted immediately unless the circumstances indicate

 

  • However, if, by virtue of the offer  or as a result  of practices  which the parties have established between themselves or of usage, the offeree may indicate assent by performing an act,  such  as one  relating  to the  dispatch  of the goods or payment of the price, without notice to the offeror, the acceptance  is effective at the moment the act is performed, provided that the act is performed within the period of time laid down  in the preceding

 

Article 19

  • A reply to an offer which purports to be an acceptance but contains additions, limitations or other modifications is a rejection of the offer and constitutes a counter-offer.

 

  • However, a reply to an offer which purports to be an acceptance   but contains additional or different terms which do not materially alter the terms of the offer constitutes an acceptance, unless the offeror, without undue delay, objects orally to the discrepancy or dispatches a notice to that effect.   If he does not so object, the terms of the contract are the terms of the offer with the modifications contained in the

 

  • Additional or different terms relating, among other things, to the price, payment, quality and quantity of the goods, place and time of delivery, extent of one party’s liability to the other or the settlement of disputes are considered to alter the terms of the offer materially.

 

Article 20

  • A period of time for acceptance fixed  by the offeror  in a telegram  or a letter begins to run from the moment the telegram is handed in for dispatch or from the date shown on the letter or, if no such  date  is shown,  from  the date shown on the envelope. A period of time for acceptance fixed by the offeror by telephone, telex or other means of instantaneous communication, begins to run from the moment that the offer reaches the offeree.

 

  • Official holidays or non-business days occurring during the  period for acceptance are  included in  calculating the  However,  if  a notice of acceptance cannot be delivered  at  the  address of  the  offeror  on the last day of the period because that day falls on an official holiday    or a non-business day at the place of business of the offeror, the period         is  extended until the  first  business  day  which follows.

 

Article 21

  • A late acceptance is nevertheless effective as an acceptance if without delay the offeror orally so informs the offeree or dispatches a notice to that effect.

 

  • If a letter or other writing containing a late acceptance shows that it has been sent in such circumstances that if its transmission had been normal it would have reached the offeror in due time, the late acceptance is effective as    an acceptance unless, without delay,  the offeror orally informs the offeree that    he considers  his offer  as having  lapsed  or dispatches  a notice  to that effect.

 

Article 22

An acceptance may be withdrawn if the withdrawal reaches the offeror before or at the same time as the acceptance would have become effective.

 

 

 

Article 23

A contract is concluded at the moment when an acceptance of an offer becomes effective in accordance with the provisions of this Convention.

 

Article 24

For the purposes of this Part of the Convention, an offer, declaration of acceptance or any other indication of intention “reaches” the addressee when it is made orally to him or delivered by any other means to him personally, to his place of business or mailing address or, if he does not   have a place of business or mailing address, to his habitual residence.

 

Part III. Sale of goods

CHAPTER I. GENERAL PROVISIONS

 

Article 25

A breach of contract committed by one of the parties is fundamental      if it results in such detriment to the other party as substantially to deprive   him of what he is entitled to expect under the contract, unless the party in breach did not foresee and a reasonable person of the same kind in the same circumstances would not have foreseen such a   result.

 

Article 26

A declaration of avoidance of the contract is effective only if made by notice to the other   party.

 

Article 27

Unless otherwise expressly provided in this  Part  of the Convention,  if  any notice, request or other communication is given or made by a party in accordance with this Part and by means appropriate in the circumstances, a delay or error in the transmission of the communication or its failure to arrive does not deprive that party of the right to rely on the communication.

 

Article 28

If, in accordance with the provisions of this Convention, one party is entitled to require performance of any obligation by the other party, a court   is not bound to enter a judgement for specific performance unless the court would do so under its own law in respect of similar contracts of sale not governed by this Convention.

 

Article 29

  • A contract may be modified or terminated by the mere agreement of the parties.
  • A contract in writing which contains a provision requiring any modification or termination by agreement to be in writing may not be otherwise modified or terminated by agreement. However, a party may be precluded by his conduct from asserting such a provision to the extent that the other party has relied on that

 

CHAPTER II. OBLIGATIONS  OF THE SELLER

 

Article 30

The seller must deliver the goods, hand over any documents relating to them and transfer the property in the goods, as required by the contract and this Convention.

 

Section I. Delivery of the goods and handing over of documents

 

Article 31

If the seller is not bound to deliver the goods at any other particular place, his obligation to deliver   consists:

  • if the contract of sale involves carriage of the goods—in handing the goods over to the first carrier for transmission to the buyer;
  • if, in cases not within the preceding subparagraph, the contract relates to specific goods, or unidentified goods to be drawn from a specific stock or to be manufactured or produced, and at the time of the conclusion of the contract the parties  knew  that the goods  were at, or were to be manufactured  or produced at, a particular place—in placing the goods at the buyer’s disposal   at that place;
  • in other cases—in placing the goods at the buyer’s disposal at the place where the seller had his place of business at the time of the conclusion of the contract.

 

Article 32

  • If the seller, in accordance with the contract or this Convention, hands the goods over to a carrier and if the goods are not clearly identified to the contract by markings on the goods, by shipping documents or otherwise, the seller must give the buyer notice of the consignment specifying the goods.

 

  • If the seller is bound to arrange for carriage of the goods, he must make such contracts as are necessary for carriage to the place fixed by means of transportation appropriate in the circumstances and according to the usual terms for such

 

  • If the seller is not bound to effect insurance in respect of the carriage of the goods, he must, at the buyer’s request, provide him with all available information necessary to enable him to effect such insurance.

 

Article 33

The seller must deliver the   goods:

  • if a date is fixed by or determinable from the contract, on that date;
  • if a period of time is fixed by or determinable from the contract, at any time within that period unless circumstances indicate that the buyer is to choose a date; or
  • in any other case, within a reasonable time after the conclusion of the contract.

 

Article 34

If the seller is bound to hand over documents relating to the goods, he must hand them over at the time and place and in the form required by the contract. If the seller has handed over documents before that time, he may,   up to that time, cure any lack of conformity in the documents, if the exercise of this right does not cause the buyer unreasonable inconvenience or unreasonable expense. However, the buyer retains any right to claim damages as provided for in this  Convention.

 

 

 

Section II. Conformity of the goods and third-party   claims

Article 35

 

  • The seller must deliver goods which are of the quantity, quality and description required by the contract and which are contained or packaged in the manner required by the
  • Except where the parties have agreed otherwise, the goods do not conform with the contract unless they:
    • are fit for the purposes for which goods of the same description would ordinarily be used;
    • are fit for any particular purpose expressly or impliedly made known to the seller at the time of the conclusion of the contract, except where the circumstances show that the buyer did not rely, or that it was unreasonable  for him to rely,  on the seller’s skill and   judgement;
    • possess the qualities of goods which the seller has held out to the buyer as a sample or model;
    • are contained or packaged in the manner usual for such goods or, where there is no such manner, in a manner adequate to preserve and protect the goods.

 

  • The seller is not liable under subparagraphs (a) to (d) of the preceding paragraph for any lack of conformity of the goods if, at the time of the conclusion of the contract, the buyer knew or could not have been unaware of such lack of

 

Article 36

  • The seller is liable in accordance with the contract and this Convention for any lack of conformity which exists at the time when the risk passes to the buyer, even though the lack of conformity becomes apparent only after that time.

 

  • The seller is also liable for any lack of conformity which occurs after the time indicated in the preceding paragraph and which is due to a breach of any of his obligations, including a breach of any guarantee that for a period of time the goods will remain fit for their ordinary purpose or for some particular purpose or will retain specified qualities or

 

Article 37

If the seller has delivered goods before the date for delivery, he may, up   to that date, deliver any missing part or make up any deficiency in the quantity of the goods delivered, or deliver goods in replacement of any non-conforming goods delivered or remedy any lack of conformity in the goods delivered, provided that the exercise of this right does not cause the buyer unreasonable inconvenience or unreasonable expense. However,  the buyer retains any right  to claim damages as provided for in this    Convention.

 

Article 38

  • The buyer must examine the goods, or cause them to be examined, within as short a period as is practicable in the circumstances.
  • If the contract involves carriage of the goods, examination may be deferred until after the goods have arrived at their
  • If the goods are redirected in transit or redispatched by the buyer without a reasonable opportunity for examination by him and at the time of the conclusion of the contract the seller knew or ought to have known of the possibility of such redirection or redispatch, examination may be deferred until after the goods have arrived at the new destination.

 

Article 39

  • The buyer loses the right to rely on a lack of conformity of the goods if he does not give notice to the seller specifying the nature of the lack of conformity within a reasonable time after he has discovered it or ought to have discovered it.
  • In any event, the buyer loses the right to rely on a lack of conformity of the goods if he does not give the seller notice thereof at the latest within a period of two years from the date on which the goods were actually handed over to the buyer, unless this time limit is inconsistent with a contractual period of guarantee.

 

Article 40

The seller is not entitled to rely on the provisions of articles 38 and 39   if the lack of conformity relates to facts of which he knew or could not have been unaware and which he did not disclose to the buyer.

 

Article 41

The seller must deliver goods which are free from any right or claim of   a third party, unless the buyer agreed to take the goods subject to that right   or claim. However, if such right or claim is based on industrial property or other intellectual property, the seller’s obligation is governed by article 42.

 

Article 42

  • The seller must deliver goods which are free from any right or claim of a third party based on industrial property or other intellectual property, of which at the time of the conclusion of the contract the seller knew or could not have been unaware, provided that the right or claim is based on industrial property or other intellectual property:
    • under the law of the State where the goods will be resold or otherwise used, if it was contemplated by the parties at the time of the conclusion of the contract that the goods would be resold or otherwise used in that State;  or
    • in any other case, under the law of the State where the buyer has his place of

 

  • The obligation of the seller under the preceding paragraph does not extend to cases  where:
    • at the time of the conclusion of the contract the buyer knew or could not have been unaware of the right or claim; or
    • the right or claim results from the seller’s compliance with technical drawings, designs, formulae or other such specifications furnished by the buyer.

 

Article 43

  • The buyer loses the right to rely on the provisions of article 41 or article 42 if he does not give notice to the seller specifying the nature of the right or claim of the third party within a reasonable time after he has become aware or ought to have become aware of the right or claim.

 

  • The seller is not entitled to rely on the provisions of the preceding paragraph if he knew of the right or claim of the third party and the nature of it.

 

Article 44

Notwithstanding the provisions of paragraph (1) of article 39 and paragraph (1) of article 43, the buyer may reduce the price in accordance with article 50 or claim damages, except for loss of profit, if he has a reasonable excuse for his failure to give the required    notice.

 

Section III.      Remedies for breach of contract by the    seller

 

Article 45

  • If the seller fails to perform any of his obligations under the contract or this Convention, the buyer   may:
    • exercise the rights provided in articles 46 to 52;
    • claim damages as provided in articles 74 to 77.
  • The buyer is not deprived of any right he may have to claim damages by exercising his right to other remedies.
  • No period of grace may be granted to the seller by a court or arbitral tribunal when the buyer resorts to a remedy for breach of contract.

 

Article 46

  • The buyer may require performance by the seller of his obligations unless the buyer has resorted to a remedy which is inconsistent with this requirement.

 

  • If the goods do not conform with the contract, the buyer may require delivery of substitute goods only if the lack of conformity constitutes a fundamental breach of contract and a request for substitute goods is made either in conjunction with notice given under article 39 or within a reasonable time thereafter.

 

  • If the goods do not conform with the contract, the buyer may require the seller to remedy the lack of conformity by repair, unless this is unreasonable having regard to all the circumstances. A request for repair must be made either in conjunction with notice given under article 39 or within a reasonable time thereafter.

 

Article 47

  • The buyer may fix an additional period of time of reasonable length for performance by the seller of his obligations.

 

  • Unless the buyer has received notice from the seller that he will not perform within the period so fixed, the buyer may not, during that period, resort to any remedy for breach of contract. However, the buyer is not deprived thereby of any right he may have to claim damages for delay in performance.

 

 

 

 

Article 48

  • Subject to article 49, the seller may, even after the date for delivery, remedy at his own expense any failure to perform his obligations, if he can do so without unreasonable delay and without causing the buyer unreasonable inconvenience  or  uncertainty  of  reimbursement  by  the  seller  of expense advanced by the buyer. However, the buyer retains any right to claim damages as provided for in this

 

  • If the seller requests the buyer to make known whether he will accept performance and the buyer does not comply with the request within a reasonable time, the seller may perform within the time indicated in his request. The buyer may not, during that period of time, resort to any remedy which is inconsistent with performance by the seller.

 

  • A notice by the seller that he will perform within a specified period of time is assumed to include a request, under the preceding paragraph, that the buyer make known his

 

  • A request or notice by the seller under paragraph (2) or (3) of this article is not effective unless received by the

 

Article 49

  • The buyer may declare the contract avoided:
    • if the failure by the seller to perform any of his obligations under the contract or this Convention amounts to a fundamental breach of contract; or
    • in case of non-delivery, if the seller does not deliver the goods within the additional period of time fixed by the buyer in accordance with paragraph (1) of article 47 or declares that he will not deliver within the period so fixed.

 

  • However, in cases where the seller has delivered the goods, the buyer loses the right to declare the contract avoided unless he does so:
    • in respect of late delivery, within a reasonable time after he has become aware that delivery has been made;
    • in respect of any breach other than late delivery, within a reasonable time:
  • after he knew or ought to have known of the    breach;
  • after the expiration of any additional period of time fixed by the buyer in accordance with paragraph (1) of article 47, or after the seller has declared that he will not perform his obligations within such an additional period; or
  • after the expiration of any additional period of time indicated by the seller in accordance with paragraph (2) of article 48, or after the buyer has declared that he will not accept

 

Article 50

If the goods do not conform with the contract and whether or not the price has already been paid, the buyer may reduce the price in the same proportion as the value that the goods actually delivered had at the time of the delivery bears to the value that conforming goods would have  had at   that time. However, if the seller remedies any failure to perform his obligations in accordance with article 37 or article 48 or if the buyer refuses to accept performance by the seller in accordance with those articles, the buyer may not reduce the   price.

 

Article 51

  • If the seller delivers only a part of the goods or if only a part of  the  goods delivered  is  in  conformity with the  contract, articles 46 to 50 apply in respect of the part which is missing or which does  not

 

  • The buyer may declare the contract avoided in its entirety only if the failure to make delivery completely or in conformity with the contract amounts to a fundamental breach of the

 

Article 52

  • If the seller delivers the goods before the date fixed, the buyer may take delivery or refuse to take

 

  • If the seller delivers a quantity of goods greater than that provided for in the contract, the buyer may take delivery or refuse to take delivery of the excess quantity. If the buyer takes delivery of all or part of the excess quantity, he must pay for it at the contract rate.

 

CHAPTER III: OBLIGATIONS OF THE BUYER

 

Article 53

The buyer must pay the price for the goods and take delivery of them as required by the contract and this Convention.

 

Section I. Payment of the price

 

Article 54

The buyer’s obligation to pay the price includes taking such steps and complying with such formalities as may be required under the contract or any laws and regulations to enable payment to be made.

 

Article 55

Where a contract has been validly concluded but does not expressly or implicitly fix or make provision for determining the price, the parties are considered, in the absence of any indication to the contrary, to have impliedly made reference to the price generally charged at the time of the conclusion   of the contract for such goods sold under comparable circumstances in the trade concerned.

 

Article 56

If the price is fixed according to the weight of the goods, in case of doubt it is to be determined by the net weight.

 

Article 57

  • If the buyer is not bound to pay the price at any other particular place, he must pay it to the seller:
    • at the seller’s place of business; or
    • if the payment is to be made against the handing over of the goods or of documents, at the place where the handing over takes place.

 

  • The seller must bear any increase in the expenses incidental to payment which is caused by a change in his place of business subsequent to the conclusion of the

 

Article 58

  • If the buyer is not bound to pay the price at any other specific time, he must pay it when the seller places either the goods or documents controlling their disposition at the buyer’s disposal in accordance with the contract and this Convention. The seller may make such payment a condition for handing over the goods or documents.

 

  • If the contract involves carriage of the goods, the seller may dispatch the goods on terms whereby the goods, or documents controlling their disposition, will not be handed over to the buyer except against payment of the price.

 

  • The buyer is not bound to pay the price until he has had an opportunity to examine the goods, unless the procedures for delivery or payment agreed upon by the parties are inconsistent with his having such an opportunity.

 

Article 59

The buyer must pay the price on the date fixed by or determinable from the contract and this Convention without the need for any request or compliance with any formality on the part of the seller.

 

Section II. Taking delivery

 

Article 60

The buyer’s obligation to take delivery consists:

  • in doing all the acts which could reasonably be expected of him in order to enable the seller to make delivery; and
  • in taking over the

 

 

Section III.      Remedies for breach of contract by the    buyer

 

Article 61

  • If the buyer fails to perform any of his obligations under the contract or this Convention, the seller may:
    • exercise the rights provided in articles 62 to 65;
    • claim damages as provided in articles 74 to 77.

 

  • The seller is not deprived of any right he may have to claim damages by exercising his right to other remedies.
  • No period of grace may be granted to the buyer by a court or arbitral tribunal when the seller resorts to a remedy for breach of contract.

 

Article 62

The seller may require the buyer to pay the price, take delivery or perform his other obligations, unless the seller has resorted to a remedy which is inconsistent with this requirement.

 

Article 63

  • The seller may fix an additional period of time of reasonable length for performance by the buyer of his obligations.

 

  • Unless the seller has received notice from the buyer that he will not perform within the period so fixed, the seller may not, during that period, resort to any remedy for breach of contract. However, the seller is not deprived thereby of any right he may have to claim damages for delay in performance.

 

Article 64

  • The seller may declare the contract avoided:
    • if the failure by the buyer to perform any of his obligations under the contract or this Convention amounts to a fundamental breach of contract; or
    • if the buyer does not, within the additional period of time fixed by the seller in accordance with paragraph (1) of article 63, perform his obligation to pay the price or take delivery of the goods, or if he declares that he will not do so within the period so fixed.

 

  • However, in cases where the buyer has paid the price, the seller loses the right to declare the contract avoided unless he does so:
    • in respect of late performance by the buyer, before the seller has become aware that performance has been rendered; or
    • in respect of any breach other than late performance by the buyer, within a reasonable time:
  • after the seller knew or ought to have known of the breach; or
  • after the expiration of any additional period of time fixed by the seller in accordance with paragraph (1) of article 63, or after the buyer has declared that he will not perform  his obligations  within such an additional period.

 

Article 65

  • If under the contract the buyer is to specify the form, measurement or other features of the goods and he fails to make such specification either on the date agreed upon or within a reasonable time after receipt of a request from the seller, the seller may, without prejudice to any other rights he may have, make the specification himself in accordance with the requirements of the buyer that may be known to him.

 

  • If the seller makes the specification himself, he must inform the buyer of the details thereof and must fix a reasonable time within which the buyer may make a different specification. If, after receipt of such a communication, the buyer fails to do so within the time so fixed, the specification made by the seller is binding.

 

 

CHAPTER IV: PASSING  OF RISK

 

Article 66

Loss of or damage to the goods after the risk has passed to the buyer does not discharge him from his obligation to pay the price, unless the loss or damage is due to an act or omission of the seller.

 

Article 67

  • If the contract of sale involves carriage of the goods and the seller is not bound to hand them over at a particular place, the risk passes to the buyer when the goods are handed over to the first carrier for transmission     to the buyer in accordance with the contract of sale. If the seller is bound      to hand the goods over to a carrier at a particular place, the risk does not   pass to the buyer until the goods are handed over to the carrier at that place. The fact that the seller is authorized to retain documents controlling the disposition of the goods does not affect the passage of the risk.

 

  • Nevertheless, the risk does not pass to the buyer until the goods are clearly identified to the contract, whether by markings on the goods, by shipping documents, by notice given to the buyer or otherwise.

 

Article 68

The risk in respect of goods sold in transit passes to the buyer from the  time of the conclusion of the contract. However, if the circumstances so indicate, the risk is assumed by the buyer from the time the goods were handed over to  the carrier who issued the documents embodying the contract of carriage. Nevertheless, if at the time of the conclusion of the contract of sale the seller knew or ought to have known that the goods had been lost or damaged and did not disclose this to the buyer, the loss or damage is at the risk of the seller.

 

Article 69

  • In cases not within articles 67 and 68, the risk passes to the buyer when he takes over the goods or, if he does not do so in due time, from      the time when the goods are placed at his disposal and he commits a breach  of contract by failing to take

 

  • However, if the buyer is bound to take over the goods at a place other than a place of business of the seller, the risk passes when delivery is due and the buyer is aware of the fact that the goods are placed at his disposal at that place.

 

  • If the contract relates to goods not then identified, the goods are considered not to be placed at the disposal of the buyer until they are clearly identified to the contract.

 

Article 70

If the seller has committed a fundamental breach of contract, articles 67, 68 and 69 do not impair the remedies available to the buyer on account of  the breach.

 

 

 

CHAPTER V: PROVISIONS COMMON TO THE OBLIGATIONS OF THE SELLER AND OF THE   BUYER

 

Section I. Anticipatory breach and instalment contracts

 

Article 71

  • A party may suspend the performance of his obligations if, after the conclusion of the contract, it becomes apparent that the other party will

 

  • a serious deficiency in his ability to perform or in his credit- worthiness; or
  • his conduct in preparing to perform  or  in  performing  the contract.

 

  • If the seller has already dispatched the goods before the grounds described in the preceding paragraph become evident, he may prevent the handing over of the goods to the buyer even though the buyer holds a document which entitles him to obtain them. The present paragraph relates only to the rights in the goods as between the buyer and the seller.

 

  • A party suspending performance, whether before or after dispatch of the goods, must immediately give notice of the suspension to the other party and must continue with performance if the other party provides adequate assurance of his performance.

 

Article 72

  • If prior to the date for performance of the contract it is clear that one of the parties will commit a fundamental breach of contract, the other party may declare the contract

 

  • If time allows, the party intending to declare the contract avoided must give reasonable notice to the other party in order to permit him to provide adequate assurance of his

 

  • The requirements of the preceding paragraph do not apply if the other party has declared that he will not perform his obligations.

 

Article 73

  • In the case of a contract for delivery of goods by instalments, if the failure of one party to perform any of his obligations in respect of any instalment constitutes a fundamental breach of contract with respect to that instalment, the other party may declare the contract avoided with respect to that instalment.

 

  • If one party’s failure to perform any of his obligations in respect of any instalment gives the other party good grounds to conclude that a fundamental breach of contract will occur with respect to future instalments, he may declare the contract avoided for the future, provided that he does so within a reasonable
  • A buyer who declares the contract avoided in respect of any delivery may, at the same time, declare it avoided in respect of deliveries already  made or of future deliveries if, by reason of their interdependence, those deliveries  could not be used for the purpose contemplated by the parties at  the time of the conclusion of the contract.

 

Section II. Damages

 

Article 74

Damages for breach of contract by one party consist of a sum equal to the loss, including loss of profit, suffered by the other party as a consequence of the breach. Such damages may not exceed the loss which the party in breach foresaw or ought to have foreseen at the time of the conclusion of   the contract, in the light of the facts and matters of which he then knew or ought to have known, as a possible consequence of the breach of contract.

 

Article 75

If the contract is avoided and if, in a reasonable manner and within a reasonable time after avoidance, the buyer has bought goods in replacement or the seller has resold the goods, the party claiming damages may recover the difference between the contract price and the price in the substitute transaction as well as any further damages recoverable under article 74.

 

 

Article 76

  • If the contract is avoided and there is a current price for the goods, the party claiming damages may, if he has not made a purchase or resale under article 75, recover the difference between the price fixed by the contract and the current price at the time of avoidance as well as any further damages recoverable under article 74. If, however, the party claiming damages has avoided the contract after taking over the goods, the current price at the time of such taking over shall be applied instead of the current price at the time of avoidance.

 

  • For the purposes of the preceding paragraph, the current price is the price prevailing at the place where delivery of the goods should have  been made or,  if there is no current price at that place, the price at such    other place as serves as a reasonable substitute, making due allowance for differences in the cost of transporting the goods.

 

Article 77

A party who relies on a breach of contract must take such measures as are reasonable in the circumstances to mitigate the loss, including loss of profit, resulting from the breach. If he fails to take such measures, the party in breach may claim a reduction in the damages in the amount by which the loss should have  been  mitigated.

 

Section III.      Interest

 

Article 78

If a party fails to pay the price or any other sum that is in arrears, the other party is entitled to interest on it, without prejudice to any claim for damages recoverable under article 74.

 

 

 

Section IV. Exemptions

 

Article 79

  • A party is not liable for a failure to perform any of his obligations if he proves that the failure was due to an impediment beyond his control and that he could not reasonably be expected to have taken the impediment into account at the time of the conclusion of the contract or to have avoided or overcome it, or its

 

  • If the party’s failure is due to the failure by a third person whom he has engaged to perform the whole or a part of the contract, that party is exempt from liability only  if:
    • he is exempt under the preceding paragraph; and
    • the person whom he has so engaged would be so exempt if the provisions of that paragraph were applied to

 

  • The exemption provided by this article has effect for the period during which the impediment exists.

 

  • The party who fails to perform must give notice to the other party of the impediment and its effect on his ability to perform. If the notice is     not received by the other party within a reasonable time after the party who fails to perform knew or ought to have known of the impediment, he is   liable for damages resulting from such   non-receipt.

 

  • Nothing in this article prevents either party from exercising any right other than to claim damages under this Convention.

 

Article 80

A party may not rely on a failure of the other party to perform, to the extent that such failure was caused by the first party’s act or omission.

 

Section V.       Effects of avoidance

 

Article 81

  • Avoidance of the contract releases both parties from their obligations under it, subject to any damages which may be due. Avoidance does not affect any provision of the contract for the settlement of disputes or any other provision of the contract governing the rights and obligations of the parties consequent upon the avoidance of the contract.

 

  • A party who has performed the contract either wholly or in part may claim restitution from the other party of whatever the first party has supplied or paid under the contract. If both parties are bound to make restitution, they must do so concurrently.

 

Article 82

  • The buyer loses the right to declare the contract avoided or to require the seller to deliver substitute goods if it is impossible for him to make restitution of the goods substantially in the condition in which he received them.

 

  • The preceding paragraph does not apply:
    • if the impossibility of making restitution of the goods or of making restitution of the goods substantially in the condition in which the buyer received them is not due to his act or omission;
    • if the goods or part of the goods have perished or deteriorated as     a result of the examination provided for in article 38; or
    • if the goods or part of the goods have been sold in the normal course of business or have been consumed or transformed by the buyer in  the course of normal use before he discovered or ought to have discovered  the lack of  conformityArticle 83

A buyer who has lost the right to declare the contract avoided or to require the seller to deliver substitute goods in accordance with article 82 retains all other remedies under the contract and this Convention.

 

Article 84

 

  • If the seller is bound to refund the price, he must also pay interest on it, from the date on which the price was paid.
  • The buyer must account to the seller for all benefits which he has derived from the goods or part of them:
    • if he must make restitution of the goods or part of them; or
    • if it is impossible for him to make restitution of all or part of the goods or to make restitution of all or part of the goods substantially in the condition in which he received them, but he has nevertheless declared the contract avoided or required the seller to deliver substitute goods.

 

Section VI.      Preservation of the goods

 

Article 85

If the buyer is in delay in taking delivery of the goods or, where payment of the price and delivery of the goods are to be made concurrently, if he fails to pay the price, and the seller is either in possession of the goods or otherwise able to control their disposition, the seller must take    such steps as are reasonable in the circumstances to preserve them. He is entitled to retain them until he has been reimbursed his reasonable expenses by the buyer.

 

Article 86

  • If the buyer has received the goods and intends to exercise any right under the contract or this Convention to reject them, he must take such steps to preserve them as are reasonable in the circumstances. He is entitled to retain them until he has been reimbursed his reasonable expenses by the seller.

 

  • If goods dispatched to the buyer have been placed at his disposal at their destination and he exercises the right to reject them, he must take possession of them on behalf of the seller, provided that this can be done without payment of the price and without unreasonable inconvenience or unreasonable expense. This provision does not apply if the seller or a person authorized to take charge of the goods on his behalf is present at the destination. If the buyer takes possession of the goods under this paragraph, his rights and obligations are governed by the preceding paragraph.

 

Article 87

A party who is bound to take steps to preserve the goods may deposit them in a warehouse of a third person at the expense of the other party provided that the expense incurred is not    unreasonable.

 

Article 88

  • A party who is bound to preserve the goods in accordance with article 85 or 86 may sell them by any appropriate means if there has been an unreasonable delay by the other party in taking possession of the goods   or in taking them back or in paying the price or the cost of preservation, provided that reasonable notice of the intention to sell has been given to the other party.

 

  • If the goods are subject to rapid deterioration or their preservation would involve unreasonable expense, a party who is bound to preserve the goods in accordance with article 85 or 86 must take reasonable measures to sell them. To the extent possible he must give notice to the other party of his intention to sell.

 

  • A party selling the goods has the right to retain out of the proceeds of sale an amount equal to the reasonable expenses of preserving the goods and of selling them. He must account to the other party for the balance.

 

PART IV. FINAL PROVISIONS

 

Article 89

The Secretary-General of the United Nations is hereby designated as   the depositary for this Convention.

 

Article 90

This Convention does not prevail over any international agreement which has already been or may be entered into and which contains provisions concerning the matters governed by this Convention, provided that the parties have their places of business in States parties to such agreement.

 

Article 91

  • This Convention is open for signature at the concluding meeting of the United Nations Conference on Contracts for the International Sale of Goods and will remain open for signature by all States at the Headquarters   of the United Nations, New York until 30 September

 

  • This Convention is subject to ratification, acceptance or approval by the signatory States.

 

  • This Convention is open for accession by all States which are not signatory States as from the date it is open for signature.

 

  • Instruments of ratification, acceptance, approval and accession are to be deposited with the Secretary-General of the United Nations.

 

Article 92

  • A Contracting State may declare at the time of signature, ratification, acceptance, approval or accession that it will not be bound by Part II of this Convention or that it will not be bound by Part III of this Convention.

 

  • A Contracting State which makes a declaration in accordance with the preceding paragraph in respect of Part II or Part III of this Convention    is not to be considered a Contracting State within paragraph (1) of article 1  of this Convention in respect of matters governed by the Part to which the declaration applies.

 

Article 93

  • If a Contracting State has two or more territorial units in which, according to its constitution, different systems of law are applicable in relation to the matters dealt with in this Convention, it may, at the time of signature, ratification, acceptance, approval or accession, declare that this Convention is to extend to all its territorial units or only to one or more of them, and may amend its declaration by submitting another declaration at any time.

 

  • These declarations are to be notified to the depositary and are to state expressly the territorial units to which the Convention

 

  • If, by virtue of a declaration under this article, this Convention extends to one or more but not all of the territorial units of a Contracting State, and if the place of business of a party is located in that State, this place of business, for the purposes of this Convention, is considered not to be in a Contracting State, unless it is in a territorial unit to which the Convention extends.

 

  • If a Contracting State makes no declaration under paragraph (1) of this article, the Convention is to extend to all territorial units of that

 

Article 94

  • Two or more Contracting States which have the same or closely related legal rules on matters governed by this Convention may  at  any time declare that the Convention is not to apply to contracts of sale or to   their formation where the parties have their places of business  in  those States. Such declarations may be made jointly or by reciprocal unilateral declarations.

 

  • A Contracting State which has the same or closely related legal rules on matters governed by this Convention as one or more non-Contracting States may at any time declare that the Convention is not to apply to contracts of sale or to their formation where the parties have their places of business in those States.

 

  • If a State which is the object of a declaration under the preceding paragraph subsequently becomes a Contracting State, the declaration made will, as from the date  on which  the Convention  enters  into  force  in respect of the new Contracting State, have the effect of a declaration made under paragraph (1), provided that the new Contracting State joins in such declaration or makes  a reciprocal  unilateral declaration.

 

Article 95

Any State may declare at the time of the deposit of its instrument of ratification, acceptance, approval or accession that it will not be bound by subparagraph (1)(b) of article 1 of this Convention

 

Article 96

A Contracting State whose legislation requires contracts of sale to be concluded in or evidenced by writing may at any time make a declaration in accordance with article 12 that any provision of article 11, article 29, or Part II of this Convention, that allows a contract of sale or its modification or termination by agreement or any offer, acceptance, or other indication of intention to be made in any form other than in writing, does not apply where any party has his place of business in that State.

 

Article 97

  • Declarations made under this Convention at the time of signature are subject to confirmation upon ratification, acceptance or

 

  • Declarations and confirmations of declarations are to be in writing and be formally notified to the depositary.

 

  • A declaration takes effect simultaneously with the entry into  force of this Convention in respect  of the State    However, a declaration of which the depositary receives formal notification after such entry into force takes effect on the first day of the month following the expiration of six months after the date of its receipt by the depositary. Reciprocal unilateral declarations under article 94 take effect on the first day of the month following the expiration of six months after the receipt of the latest declaration by the depositary.

 

  • Any State which makes a declaration under this Convention may withdraw it at any time by a formal notification in writing addressed to the depositary. Such withdrawal is to take effect on the first day of the month following the expiration of six months after the date of the receipt of the notification by the depositary.

 

  • A withdrawal of a declaration made under article 94 renders inoperative, as from the date on which the withdrawal takes effect, any reciprocal declaration made by another State  under  that article.

 

Article 98

No reservations are permitted except those expressly authorized in this Convention.

 

Article 99

  • This Convention enters into force, subject to the provisions of paragraph (6) of this article, on the first day of the month following the expiration of twelve months after the date of deposit of the tenth instrument of ratification, acceptance, approval or accession, including an instrument which contains a declaration made under article 92.

 

  • When a State ratifies, accepts, approves or accedes to this Convention after the deposit of the tenth instrument of ratification, acceptance, approval or accession, this Convention, with the exception of the Part excluded, enters into force in respect of that State, subject to the provisions of paragraph (6) of this article, on the first day of the month following the expiration of twelve months after the date of the deposit of its instrument of ratification, acceptance, approval or

 

  • A State which ratifies, accepts, approves or accedes to this Convention and is a party to either or both the Convention relating to a Uniform Law on the Formation of Contracts for the International Sale of Goods done at The Hague on 1 July 1964 (1964 Hague Formation Convention) and the Convention relating to a Uniform Law on the International Sale of Goods done at The Hague on 1 July 1964 (1964 Hague Sales Convention) shall at the same time denounce, as the case may be, either or both the 1964 Hague Sales Convention and the 1964 Hague Formation Convention by notifying the Government of the Netherlands to that

 

  • A State party to the 1964 Hague Sales Convention which ratifies, accepts, approves or accedes to the present Convention and declares or has declared under article 92 that it will not be bound by Part II of this Convention shall at the time of ratification, acceptance, approval or accession denounce the 1964 Hague Sales Convention by notifying the Government of the Netherlands to that effect.

 

  • A State party to the 1964 Hague Formation Convention which ratifies, accepts, approves or accedes to the present Convention and declares or has declared under article 92 that it will not be bound by Part III of this Convention shall at the time of ratification, acceptance, approval or accession denounce the 1964 Hague Formation Convention by notifying the Government of the Netherlands to that

 

  • For the purpose of this article, ratifications, acceptances, approvals and accessions in respect of this Convention by States parties to the 1964 Hague Formation Convention or to the 1964 Hague Sales Convention shall not be effective until such denunciations as may be required on the part of those States in respect of the latter two Conventions have themselves become effective. The depositary of this Convention shall consult with the Government of the Netherlands, as the depositary of the 1964 Conventions, so as to ensure necessary coordination in this respect.

 

Article 100

  • This Convention applies to the formation of a contract  only  when the proposal for concluding the contract is  made on  or  after the date when the Convention enters into force in respect of the Contracting States referred to in subparagraph (1)(a) or the Contracting State referred to  in  subparagraph  (1)(b)  of  article 1.

 

  • This Convention applies only to contracts concluded on or after the date when the Convention enters into force in respect of the Contracting States referred to in subparagraph (1)(a) or the Contracting State referred to in subparagraph (1)(b) of article 1.

 

Article 101

  • A Contracting State may denounce this Convention, or Part II or Part III of the Convention, by a formal notification in writing addressed to the depositary.

 

  • The denunciation takes effect on the first day of the month following the expiration of twelve months after the notification is received by the depositary. Where a longer period for the denunciation to take  effect is specified in the notification, the denunciation takes effect upon   the expiration of such longer period after the notification is  received  by  the

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phiên bản tiếng Việt:

 

CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

Các nước thành viên của công ước này:

  • Coi trọng những mục tiêu tổng quát ghi trong các Nghị quyết về sự thành lập một nền trật tự kinh tế quốc tế mới mà Ðại hội đồng Liên hợp quốc đã chấp nhận trong khóa họp bất thường lần thứ sáu,
  • Cho rằng việc chấp nhận các quy tắc thống nhất điều chỉnh các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có tính đến các hệ thống xã hội, kinh tế và pháp lý khác nhau thúc đẩy việc loại trừ các trở ngại pháp lý trong thương mại quốc tế và sẽ hỗ trợ cho việc phát triển thương mại quốc tế, đã thỏa thuận những điều sau:

 

Phần I:

PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Chương I: PHẠM VI ÁP DỤNG

 

Ðiều 1:

  1. Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau.
  2. Khi các quốc gia này là các quốc gia thành viên của Công ước hoặc,
  3. Khi theo các quy tắc tư pháp quốc tế thì luật được áp dụng là luật của nước thành viên Công ước này.
  4. Sự kiện các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau không tính đến nếu sự kiện này không xuất phát từ hợp đồng, từ các mối quan hệ đã hình thành hoặc vào thời điểm ký hợp đồng giữa các bên hoặc là từ việc trao đổi thông tin giữa các bên.
  5. Quốc tịch của các bên, quy chế dân sự hoặc thương mại của họ, tính chất dân sự hay thương mại của hợp đồng không được xét tới khi xác định phạm vi áp dụng của Công ước này.

Ðiều 2:

Công ước này không áp dụng vào việc mua bán:

  1. Các hàng hóa dùng cho cá nhân, gia đình hoặc nội trợ, ngoại trừ khi người bán, vào bất cứ lúc nào trong thời gian trước hoặc vào thời điểm ký kết hợp đồng, không biết hoặc không cần phải biết rằng hàng hóa đã được mua để sử dụng như thế.
  2. Bán đấu giá.
  3. Ðể thi hành luật hoặc văn kiện uỷ thác khác theo luật.
  4. Các cổ phiếu, cổ phần, chứng khoán đầu tư, các chứng từ lưu thông hoặc tiền tệ.
  5. Tàu thủy, máy bay và các chạy trên đệm không khí.
  6. Ðiện năng.

Ðiều 3:

  1. Ðược coi là hợp đồng mua bán các hợp đồng cung cấp hàng hóa sẽ chế tạo hay sản xuất, nếu bên đặt hàng không có nghĩa vụ cung cấp phần lớn các nguyên liệu cần thiết cho việc chế tạo hay sản xuất hàng hóa đó.
  2. Công ước này không áp dụng cho các hợp đồng trong đó nghĩa vụ của bên giao hàng chủ yếu là phải thực hiện một công việc hoặc cung cấp một dịch vụ khác.

 

 

 

Ðiều 4:

Công ước này chỉ điều chỉnh việc ký kết hợp đồng mua bán và các quyền và nghĩa vụ của người bán và người mua phát sinh từ hợp đồng đó. Trừ trường hợp có quy định khác được nêu trong Công ước, Công ước không liên quan tới:

  1. Tính hiệu lực của hợp đồng, hoặc bất cứ điều khoản nào của hợp đồng, hoặc bất kỳ tập quán nào.
  2. Hậu qủa mà hợp đồng có thể đối với quyền sở hữu các hàng hóa đã bán.

Ðiều 5:

Công ước này không áp dụng cho trách nhiệm của người bán trong trường hợp hàng của người bán gây thiệt hại về thân thể hoặc làm chết một người nào đó.

Ðiều 6:

Các bên có thể loại bỏ việc áp dụng Công ước này hoặc với điều kiện tuân thủ điều 12, có thể làm trái với bất cứ điều khoản nào của Công ước hay sửa đổi hiệu lực của các điều khoản đó.

 

Chương II: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

 

Ðiều 7:

  1. Khi giải thích Công ước này, cần chú trọng đến tính chất quốc tế của nó, đến sự cần thiết phải hỗ trợ việc áp dụng thống nhất Công ước và tuân thủ trong thương mại quốc tế.
  2. Các vấn đề liên quan đến đối tượng điều chỉnh của Công ước này mà không quy định thẳng trong Công ước thì sẽ được giải quyết chiếu theo các nguyên tắc chung mà từ đó Công ước được hình thành hoặc nếu không có các nguyên tắc này, thì chiếu theo luật được áp dụng theo quy phạm của tư pháp quốc tế.

Ðiều 8:

  1. Nhằm phục vụ Công ước này, tuyên bố và cách xử sự khác của một bên được giải thích theo đúng ý định của họ nếu bên kia đã biết hoặc không thể không biết ý định ấy.
  2. Nếu điểm trên không được áp dụng thì tuyên bố cách xử sự khác của một bên được giải thích theo nghĩa mà một người có lý trí, nếu người đó được đặt vào vị trí của phía bên kia trong những hoàn cảnh tương tự cũng sẽ hiểu như thế.
  3. Khi xác định ý muốn của một bên hoặc cách hiểu của một người có lý trí sẽ hiểu thế nào, cần phải tính đến mọi tình tiết liên quan, kể cả các cuộc đàm phán, mọi thực tế mà các bên đã có trong mối quan hệ tương hỗ của họ, các tập quán và mọi hành vi sau đó của hai bên.

Ðiều 9:

  1. Các bên bị ràng buộc bởi tập quán mà họ đã thỏa thuận và bởi các thực tiễn đã được họ thiết lập trong mối quan hệ tương hỗ.
  2. Trừ phi có thỏa thuận khác thì có thể cho rằng các bên ký hợp đồng có ngụ ý áp dụng những tập quán mà họ đã biết hoặc cần phải biết và đó là những tập quán có tính chất phổ biến trong thương mại quốc tế và được các bên áp dụng một cách thường xuyên đối với hợp đồng cùng chủng loại trong lĩnh vực buôn bán hữu quan để điều chỉnh hợp đồng của mình hoặc điều chỉnh việc ký kết hợp đồng đó.

Ðiều 10: Nhằm phục vụ Công ước này:

  1. Nếu một bên có hơn một trụ sở thương mại trở lên thì trụ sở thương mại của họ sẽ được coi là trụ sở nào đó có mối liên hệ chặt chẽ nhất đối với hợp đồng và đối với việc thực hiện hợp đồng đó, có tính tới những tình huống mà các bên đều biết hoặc đều dự đoán được vào bất kỳ lúc nào trước hoặc vào thời điểm hợp đồng.
  2. Nếu một bên không có trụ sở thương mại thì sẽ lấy nơi cư trú thường xuyên của họ.

 

 

Ðiều 11:

Hợp đồng mua bán không cần phải được ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay phải tuân thủ một yêu cầu nào khác về hình thức của hợp đồng. Hợp đồng có thể được chứng minh bằng mọi cách, kể cả những lời khai của nhân chứng.

Ðiều 12:

Bất kỳ quy định nào của điều 11, điều 29 hoặc phần thứ hai của Công ước này cho phép hợp đồng mua bán, việc thay đổi hoặc đình chỉ hợp đồng theo sự thỏa thuận của các bên hoặc đơn chào hàng và chấp nhận đơn chào hàng hay bất kỳ sự thể hiện ý chí nào của các bên được lập và không phải dưới hình thức viết tay mà dưới bất cứ hình thức nào sẽ không được áp dụng khi dù chỉ một trong số các bên có trụ sở thương mại đặt ở nước là thành viên của Công ước mà nước đó đã tuyên bố bảo lưu theo điều 96 của Công ước này. Các bên không được quyền làm trái với điều này hoặc sửa đổi hiệu lực của nó.

Ðiều 13:

Theo tinh thần của Công ước này, điện báo và telex cũng được coi là hình thức văn bản.

 

Phần II: KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

 

Ðiều 14:

  1. Một đề nghị ký kết hợp đồng gửi cho một hay nhiều người xác định được coi là một chào hàng nếu có đủ chính xác và nếu nó chỉ rõ ý chí của người chào hàng muốn tự ràng buộc mình trong trường hợp có sự chấp nhận chào hàng đó. Một đề nghị là đủ chính xác khi nó nêu rõ hàng hóa và ấn định số lượng về giá cả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc quy định thể thức xác định những yếu tố này.
  2. Một đề nghị gửi cho những người không xác định chỉ được coi là một lời mời làm chào hàng, trừ phi người đề nghị đã phát biểu rõ ràng điều trái lại.

Ðiều 15:

  1. Chào hàng có hiệu lực khi nó tới nơi người được chào hàng.
  2. Chào hàng dù là loại chào hàng cố định, vẫn có thể bị hủy nếu như thông báo về việc hủy chào hàng đến người được chào hàng trước hoặc cùng lúc với chào hàng.

Ðiều 16:

  1. Cho tới khi hợp đồng được giao kết, người chào hàng vẫn có thể thu hồi chào hàng, nếu như thông báo về việc thu hồi đó tới nơi người được chào hàng trước khi người này gửi thông báo chấp nhận chào hàng.
  2. Tuy nhiên, chào hàng không thể bị thu hồi:
  3. Nếu nó chỉ rõ, bằng cách ấn định một thời hạn xác định để chấp nhận hay bằng cách khác, rằng nó không thể bị thu hồi, hoặc
  4. Nếu một cách hợp lý người nhận coi chào hàng là không thể thu hồi được và đã hành động theo chiều hướng đó.

Ðiều 17:

Chào hàng, dù là loại cố định, sẽ mất hiệu lực khi người chào hàng nhận được thông báo về việc từ chối chào hàng.

Ðiều 18:

  1. Một lời tuyên bố hay một hành vi khác của người được chào hàng biểu lộ sự đồng ý với chào hàng cấu thành chấp nhận chào hàng. Sự im lặng hoặc bất hợp tác vì không mặc nhiên có giá trị một sự chấp nhận.
  2. Chấp nhận chào hàng có hiệu lực từ khi người chào hàng nhận được chấp nhận. Chấp thuận chào hàng không phát sinh hiệu lực nếu sự chấp nhận ấy không được gửi tới người chào hàng trong thời hạn mà người này đã quy định trong chào hàng, hoặc nếu thời hạn đó không được quy định như vậy, thì trong một thời hạn hợp lý, xét theo các tình tiết của sự giao dịch, trong đó có xét đến tốc độ của các phương tiện liên lạc do người chào hàng sử dụng. Một chào hàng bằng miệng phải được chấp nhận ngay trừ phi các tình tiết bắt buộc ngược lại.
  3. Tuy nhiên nếu do hiệu lực của chào hàng hoặc do thực tiễn đã có giữa hai bên trong mối quan hệ tương hỗ hoặc tập quán thì người được chào hàng có thể chứng tỏ sự chấp thuận của mình bằng cách làm một hành vi nào đó như hành vi liên quan đến việc gửi hàng hay trả tiền chẳng hạn dù họ không thông báo cho người chào hàng thì chấp nhận chào hàng chỉ có hiệu lực từ khi những hành vi đó được thực hiện với điều kiện là những hành vi đó phải được thực hiện trong thời hạn đã quy định tại điểm trên.

Ðiều 19:

  1. Một sự phúc đáp có khuynh hướng chấp nhận chào hàng nhưng có chứa đựng những điểm bổ sung, bớt đi hay các sửa đổi khác thì được coi là từ chối chào hàng và cấu thành một hoàn giá.
  2. Tuy nhiên một sự phúc đáp có khuynh hướng chấp nhận chào hàng nhưng có chứa đựng các điều khoản bổ sung hay những điều khoản khác mà không làm biến đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng thì được coi là chấp nhận chào hàng, trừ phi người chào hàng ngay lập tức không biểu hiện bằng miệng để phản đối những điểm khác biệt đó hoặc gửi thông báo về sự phản đối của mình cho người được chào hàng. Nếu người chào hàng không làm như vậy, thì nội dung của hợp đồng sẽ là nội dung của chào hàng với những sự sửa đổi nêu trong chấp nhận chào hàng.
  3. Các yếu tố bổ sung hay sửa đổi liên quan đến các điều kiện giá cả, thanh toán, đến phẩm chất và số lượng hàng hóa, địa điểm và thời hạn giao hàng, đến phạm vi trách nhiệm của các bên hay đến sự giải quyết tranh chấp được coi là những điều kiện làm biến đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng.

Ðiều 20:

  1. Thời hạn để chấp nhận chào hàng do người chào hàng quy định trong điện tín hay thư bắt đầu tính từ lúc bức điện được giao để gửi đi hoặc vào ngày ghi trên thư hoặc nếu ngày đó không có thì tính từ ngày bưu điện đóng dấu trên bì thư. Thời hạn để chấp nhận chào hàng do người chào hàng quy định bằng điện thoại, bằng telex hoặc bằng phương tiện thông tin liên lạc khác, bắt đầu tính từ thời điểm người được chào hàng nhận được chào hàng.
  2. Các ngày lễ chính thức hay ngày nghỉ việc rơi vào khoảng thời hạn được quy định để chấp nhận chào hàng không được trừ, khi tính thời hạn đó. Tuy nhiên, nếu không báo về việc chấp nhận chào hàng không thể giao tại địa chỉ của người chào hàng vào ngày cuối cùng của thời hạn quy định bởi vì ngày cuối cùng đó là ngày lễ hay ngày nghỉ việc tại nơi có trụ sở thương mại của người chào hàng, thì thời hạn chấp nhận chào hàng sẽ được kéo dài tới ngày làm việc đầu tiên kế tiếp các ngày đó.

Ðiều 21:

  1. Một chấp nhận chào hàng muộn màng cũng có hiệu lực của một chấp nhận nếu người chào hàng phải thông báo miệng không chậm trễ cho người nhận chào hàng hoặc gửi cho người này một thông báo về việc đó.
  2. Nếu thư từ hay văn bản khác do người nhận chào hàng gửi đi chứa đựng một sự chấp nhận chậm trễ mà thấy rõ rằng nó đã được gửi đi trong những điều kiện mà, nếu sự chuyển giao bình thường, nó đã đến tay người chào hàng kịp thời, thì sự chấp nhận chậm trễ được coi như chấp nhận đến kịp thời, trừ phi không chậm trễ người chào hàng thông báo miệng hoặc gửi thông báo bằng văn bản cho người được chào hàng biết người chào hàng coi chào hàng của mình đã hết hiệu lực.

Ðiều 22:

Chấp nhận chào hàng có thể bị hủy nếu thông báo về việc hủy chào hàng tới nơi người chào hàng trước hoặc cùng một lúc khi chấp nhận có hiệu lực.

Ðiều 23:

Hợp đồng được coi là đã ký kết kể từ lúc sự chấp nhận chào hàng có hiệu lực chiểu theo các quy định của công ước này.

Ðiều 24:

Theo tinh thần của Phần II Công ước này, một chào hàng, một thông báo chấp nhận chào hàng hoặc bất cứ một sự thể hiện ý chí nào cũng được coi là “tới nơi” người được chào hàng khi được thông tin bằng lời nói với người này, hoặc được giao bằng bất cứ phương tiện nào cho chính người được chào hàng tại trụ sở thương mại của họ, tại địa chỉ bưu chính hoặc nếu họ không có trụ sở thương mại hay địa chỉ bưu chính thì gửi tới nơi thường trú của họ.

 

Phần III: MUA BÁN HÀNG HOÁ

 

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Ðiều 25:

Một sự vi phạm hợp đồng do một bên gây ra là vi phạm cơ bản nếu sự vi phạm đó làm cho bên kia bị thiệt hại mà người bị thiệt hại, trong một chừng mực đáng kể bị mất cái mà họ có quyền chờ đợi trên cơ sở hợp đồng, trừ phi bên vi phạm không tiên liệu được hậu qủa đó và một người có lý trí minh mẫn cũng sẽ không tiên liệu được nếu họ cũng ở vào hoàn cảnh tương tự.

Ðiều 26:

Một lời tuyên bố về việc hủy hợp đồng chỉ có hiệu lực nếu được thông báo cho bên kia biết.

Ðiều 27:

Bởi vì trong Phần II của Công ước này không có quy định gì khác nên, trong trường hợp, nếu thông báo yêu cầu hay thông tin khác đã được thực hiện bởi một bên của hợp đồng chiếu theo Phần III này và bằng một phương tiện thích hợp với hoàn cảnh, thì một sự chậm trễ hoặc lầm lẫn trong việc chuyển giao thông tin hoặc sự thông tin không đến người nhận, cũng sẽ không làm bên đó mất quyền viện dẫn các thông tin của mình.

Ðiều 28:

Nếu một bên có quyền yêu cầu bên kia phải thi hành một nghĩa vụ nào đó thì chiếu theo các quy định của Công ước này, Tòa án không bị bắt buộc phải đưa ra phán quyết buộc bên kia thực hiện thực sự hợp đồng trừ trường hợp nếu tòa án ra phán quyết đó trên cơ sở luật nước mình đối với các hợp đồng mua bán tương tự không do Công ước này điều chỉnh.

Ðiều 29:

Một hợp đồng có thể được sửa đổi hay chấm dứt bằng thỏa thuận đơn thuần giữa các bên.

Một hợp đồng bằng văn bản chứa đựng một điều khoản quy định rằng mọi sự sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng phải được các bên làm bằng văn bản thì không thể bị sửa đổi hay chấm dứt theo thỏa thuận giữa các bên dưới một hình thức khác. Tuy nhiên hành vi của mỗi bên có thể không cho phép họ được viện dẫn điều khoản ấy trong chừng mực nếu bên kia căn cứ vào hành vi này.

 

 

 

CHƯƠNG II: NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN

 

Ðiều 30:

Người bán có nghĩa vụ giao hàng, giao chứng từ liên quan đến hàng hoá và chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá theo đúng quy định của hợp đồng và của Công ước này.

 

Mục I: GIAO HÀNG VÀ CHUYỂN GIAO CHỨNG TỪ

 

Ðiều 31:

Nếu người bán không bắt buộc phải giao hàng tại một nơi nhất định nào đó, thì nghĩa vụ giao hàng của người này là:

  1. Nếu hợp đồng mua bán quy định cả việc vận chuyển hàng hoá thì người bán phải giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên để chuyển giao cho người mua.
  2. Nếu trong những trường hợp không dự liệu bởi điểm nói trên, mà đối tượng của hợp đồng mua bán là hàng đặc định hoặc là hàng đồng loại phải được trích ra từ một khối lượng dự trữ xác định hoặc phải được chế tạo hay sản xuất ra và vào lúc ký kết hợp đồng, các bên đã biết rằng hàng đã có hay đã phải được chế tạo hoặc sản xuất ra tại một nơi nào đó thì người bán phải có nghĩa vụ đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi đó.
  3. Trong các trường hợp khác, người bán có nghĩa vụ đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi nào mà người bán có trụ sở thương mại vào thời điểm ký kết hợp đồng.

Ðiều 32:

  1. Nếu chiếu theo hợp đồng hay công ước này, người bán giao hàng cho một người chuyên chở, và nếu hàng không được cá biệt hoá một cách rõ ràng dành cho mục đích của hợp đồng bằng cách ghi ký mã hiệu trên hàng hoá, bằng các chứng từ chuyên chở hay bằng một cách khác, thì người bán phải thông báo cho người mua biết về việc họ đã gửi hàng kèm theo chỉ dẫn về hàng hoá.
  2. Nếu người bán có nghĩa vụ phải thu xếp việc chuyên chở hàng hoá, thì họ phải ký kết các hợp đồng cần thiết để việc chuyên chở được thực hiện tới đích, bằng các phương tiện chuyên chở thích hợp với hoàn cảnh cụ thể và theo các điều kiện thông thường đối với phương thức chuyên chở.
  3. Nếu người bán không có nghĩa vụ phải bảo hiểm hàng hoá trong quá trình hàng chuyên chở, thì họ phải cung cấp cho người mua, nếu người này yêu cầu, mọi thông tin cần thiết mà họ có thể giúp người mau ký kết hợp đồng bảo hiểm.

Ðiều 33: Người bán phải giao hàng

  1. Ðúng vào ngày giao hàng mà hợp đồng đã quy định, hay có thể xác định được bằng cách tham chiếu vào hợp đồng.
  2. Vào bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian được hợp đồng ấn định hay có thể xác định được khoảng thời gian giao hàng bằng cách tham chiếu vào hợp đồng, nếu như không thể căn cứ vào các tình tiết để biết ngày giao hàng mà người mua ấn định là ngày nào.
  3. Trong trường hợp khác, trong một thời gian hợp lý sau khi hợp đồng được ký kết.

Ðiều 34:

Nếu người bán phải có nghĩa vụ phải giao các chứng từ liên quan đến hàng hoá thì họ phải thi hành nghĩa vụ này đúng thời hạn, đúng địa điểm và đúng hình thức như quy định trong hợp đồng. Trong trường hợp người bán giao chứng từ trước kỳ hạn, thì họ có thể, trước khi hết thời hạn quy định sẽ giao chứng từ, loại bỏ bất kỳ điểm nào không phù hợp với chứng từ với điều kiện là việc làm này không gây cho người mua một trở ngại hay phí tổn vô lý nào. Tuy nhiên, người mua vẫn có quyền đòi người bán bồi thường thiệt hại chiếu theo Công ước này.

Mục II: TÍNH PHÙ HỢP CỦA HÀNG HOÁ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI THỨ BA

 

Ðiều 35:

  1. Người bán giao hàng đúng số lượng, phẩm chất và mô tả như quy định trong hợp đồng, và đúng bao bì hay đóng gói như hợp đồng yêu cầu.
  2. Ngoại trừ những trường hợp đã được các bên thỏa thuận khác, hàng hóa bị coi là không phù hợp với hợp đồng nếu:
  3. Hàng hóa không thích hợp cho các mục đích sử dụng mà các hàng hóa cùng loại vẫn thường đáp ứng.
  4. Hàng không thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào mà người bán đã trực tiếp hoặc gián tiếp biết được vào lúc ký hợp đồng, trừ trường hợp nếu căn cứ vào các hoàn cảnh cụ thể có thể thấy rằng không dựa vào ý kiến hay sự phán đoán của người bán hoặc nếu đối với họ làm như thế là không hợp lý.
  5. Hàng không có các tính chất của hàng mẫu hoặc kiểu dáng mà người bán đã cung cấp cho người mua.
  6. Hàng không được đóng phong bì theo cách thông thường cho những hàng cùng loại hoặc, nếu không có cách thông thường, thì bằng cách thích hợp để giữ gìn và bảo vệ hàng hoá đó
  7. Người bán không chịu trách nhiệm về việc giao hàng không đúng hợp đồng như đã nêu trong các điểm từ a đến d của khoản trên nếu như người mua đã biết hoặc không thể không biết về việc hàng không phù hợp vào lúc ký kết hợp đồng.

Ðiều 36:

  1. Người bán chịu trách nhiệm chiếu theo hợp đồng và Công ước này, về mọi sự không phù hợp nào của hàng hóa mà sự không phù hợp đó vào lúc chuyển giao quyền rủi ro sang người mua, ngay cả khi sự không phù hợp của hàng hóa chỉ được phát hiện sau đó.
  2. Người bán cũng chịu trách nhiệm về mọi sự không phù hợp của hàng hóa xảy ra sau thời điểm đã nói ở điểm trên và là hậu quả của việc người bán vi phạm bất cứ một nghĩa vụ nào của mình, kể cả việc không thể hoàn toàn đảm bảo rằng trong một thời hạn nào đó, hàng hóa vẫn thích hợp cho mục đích sử dụng thông thường hay mục đích cụ thể hoặc vẫn duy trì được những tính chất hay đặc tính đã quy định.

Ðiều 37:

Trong trường hợp giao hàng trước thời hạn, người bán có quyền, cho tới trước khi hết hạn giao hàng, giao một phần hay một số lượng thiếu, hoặc giao hàng mới thay cho hàng đã giao không phù hợp với hợp đồng, hoặc khắc phục mọi sự không phù hợp của hàng hóa đã giao với điều kiện là việc làm đó của người bán không gây cho người mua một trở ngại hay phí tổn vô lý nào. Tuy nhiên người mua có quyền đòi hỏi bồi thường thiệt hại chiếu theo Công ước này.

Ðiều 38:

  1. Người mua phải kiểm tra hàng hóa hoặc bảo đảm đã có sự kiểm tra hàng hóa trong một thời hạn ngắn nhất mà thực tế có thể làm được tuỳ tình huống cụ thể.
  2. Nếu hợp đồng có quy định về việc chuyên chở hàng hóa, thì việc kiểm tra hàng có thể được dời lại đến lúc hàng tới nơi đến.
  3. Nếu địa điểm đến của hàng bị thay đổi trong thời gian hàng đang trên đường vận chuyển hoặc hàng được người mua gửi đi tiếp và khi đó người mua không có khả năng hợp lý để kiểm tra hàng hóa, còn người bán đã biết hay đáng lẽ phải biết khi ký kết hợp đồng về khả năng đổi lộ trình hay gửi tiếp đó, thì việc kiểm tra có thể được dời lại đến khi hàng tới nơi đến mới.

 

 

 

Ðiều 39:

  1. Người mua bị mất quyền khiếu nại về việc hàng hóa không phù hợp hợp đồng nếu người mua không thông báo cho người bán những tin tức về việc không phù hợp đó trong một thời hạn hợp lý kể từ lúc người mua đã phát hiện ra sự không phù hợp đó.
  2. Trong mọi trường hợp, người mua bị mất quyền khiếu nại về việc hàng không phù hợp với hợp đồng nếu họ không thông báo cho người bán biết về việc đó chậm nhất trong thời hạn 2 năm kể từ ngày hàng hóa đã thực sự được giao cho người mua trừ phi thời hạn này trái ngược với thời hạn bảo hành quy định trong hợp đồng.

Ðiều 40:

Người bán không có quyền viện dẫn các quy định của các điều 38 và 39 nếu như sự không phù hợp của hàng hóa liên quan đến các yếu tố mà người bán đã biết hoặc không thể không biết và họ đã không thông báo cho người mua.

Ðiều 41:

Người bán phải giao những hàng hóa không bị ràng buộc bởi bất cứ quyền hạn hay yêu sách nào của người thứ ba trừ trường hợp người mua đồng ý nhận loại hàng bị ràng buộc vào quyền hạn và yêu sách như vậy. Tuy nhiên, nếu những quyền hạn và yêu sách đó được hình thành trên cơ sở sở hữu công nghiệp hay sở hữu trí tuệ khác thì nghĩa vụ của người bán sẽ được điều chỉnh theo điều 42.

Ðiều 42:

Người bán phải giao những hàng hóa không bị ràng buộc bởi bất cứ quyền hạn hay yêu sách nào của người thứ ba trên cơ sở sở hữu trí tuệ khác mà người bán đã biết hoặc không biết vào thời điểm ký kết hợp đồng, với điều kiện nếu các quyền và yêu sách nói trên được hình thành trên cơ sở sở hữu công nghiệp hoặc sở hữu trí tuệ khác.

  1. Chiểu theo pháp luật của quốc gia nơi hàng hóa sẽ được bán lại hay sử dụng bằng cách khác, nếu các bên có dự đoán vào lúc ký kết hợp đồng rằng hàng hóa sẽ được bán lại hay sử dụng bằng cách khác tại quốc gia đó, hoặc là:
  2. Trong mọi trường hợp khác – chiểu theo luật pháp của quốc gia có trụ sở thương mại của người mua.

Trong trường hợp sau đây, người bán không bị ràng buộc bởi các nghĩa vụ nêu trên, nếu:

  1. Vào lúc ký kết hợp đồng, người mua đã biết hoặc không thể không biết về sự hiện hữu của quyền lợi hay yêu sách nói trên, hoặc là:
  2. Quyền lợi hay yêu sách bắt nguồn từ sự kiện người bán đã tuân theo các bản thiết kế kỹ thuật, hình vẽ, công thức hay những số liệu cơ sở do người mua cung cấp.

Ðiều 43:

  1. Người mua mất quyền khiếu nại dựa vào các quy định của điều 41 và điều 42 nếu như họ không thông báo cho người bán những tin tức về tính chất của quyền hạn hay yêu sách của người thứ ba, trong một thời hạn hợp lý kể từ lúc người mua đã biết hay đáng lẽ phải biết về quyền hoặc yêu sách đó.
  2. Người bán không có quyền viện dẫn những sự quy định từ điểm 1 nêu trên nếu người bán đã biết về quyền hạn hay yêu sách của người thứ ba và về tính chất của quyền hạn hay yêu sách đó.

Ðiều 44:

Bất chấp những quy định của điểm 1 điều 39 và khoản 1 điều 43, người mua có thể giảm giá chiếu theo điều 50 hay đòi bồi thường thiệt hại, ngoại trừ khoản lợi bị bỏ lỡ, nếu người mua có lý do hợp lý để giải thích vì sao họ không thông báo tin tức cần thiết cho người bán.

 

Mục III: CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ HỢP LÝ TRONG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI BÁN VI PHẠM HỢP ĐỒNG

 

Ðiều 45:

  1. Nếu người bán đã không thực hiện một nghĩa vụ nào đó của họ phát sinh từ hợp đồng mua bán hay Công ước này, thì người mua có căn cứ để:
  2. Thực hiện những quyền hạn của mình theo quy định tại các điều từ 46 đến 52.
  3. Ðòi bồi thường thiệt hại như đã quy định tại các điều từ 74 đến 77.
  4. Người mua không mất quyền đòi bồi thường thiệt hại khi họ sử dụng quyền dùng một biện pháp bảo hộ pháp lý khác.
  5. Không một thời hạn trì hoãn nào có thể được Tòa án hay Trọng tài ban cho người bán khi người mua sử dụng đến bất kỳ biện pháp bảo hộ pháp lý nào trong trường hợp người bán vi phạm hợp đồng.

Ðiều 46:

  1. Người mua có thể yêu cầu người bán phải thực hiện nghĩa vụ, trừ phi người mua sử dụng một biện pháp bảo hộ pháp lý không hợp với yêu cầu đó.
  2. Nếu hàng hóa không phù hợp với hợp đồng thì người mua có thể đòi người bán phải giao hàng thay thế nếu sự không phù hợp đó tạo thành một sự vi phạm cơ bản hợp đồng và yêu cầu về việc thay thế hàng phải được đặt ra cùng một lúc với việc thông báo những dữ kiện chiếu theo điều 39 hoặc trong một thời hạn hợp lý sau đó.
  3. Nếu hàng hóa không phù hợp với hợp đồng, người mua có quyền đòi người bán phải loại trừ sự không phù hợp ấy, trừ những trường hợp khi điều này không hợp lý xét theo tất cả các tình tiết. Việc yêu cầu loại trừ sự không phù hợp của hàng hóa so với hợp đồng phải được tiến hành hoặc là cùng một lúc với thông báo những dữ kiện chiếu theo điều 39 hoặc trong một thời hạn hợp lý sau đó.

Ðiều 47:

  1. Người mua có thể cho người bán thêm một thời hạn bổ sung hợp lý để người bán thực hiện nghĩa vụ.
  2. Trừ phi người mua đã được người bán thông báo rằng người bán sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn bổ sung đó, người mua không được sử dụng đến bất cứ biện pháp bảo hộ pháp lý nào trong trường hợp người bán vi phạm hợp đồng trước khi thời hạn bổ sung kết thúc. Tuy nhiên ngay cả trong trường hợp này người mua cũng không mất quyền đòi bồi thường thiệt hại do người bán chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình.

Ðiều 48:

  1. Với điều kiện tuân thủ quy định của điều 49 người bán có thể, ngay cả sau khi hết thời hạn giao hàng, loại trừ mọi thiếu sót trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình, phí tổn do người bán chịu, với điều kiện là điều đó không kéo theo một sự chậm trễ vô lý mà không gây ra cho người mua những trở ngại phi lý hay tình hình bất định về việc người bán phải hoàn trả các phí tổn mà người mua gánh chịu. Tuy nhiên, người mua duy trì quyền đòi bồi thường thiệt hại chiếu theo Công ước này.
  2. Nếu người bán yêu cầu người mua cho biết là người mua có chấp nhận việc loại trừ thiếu sót nói trên của người bán hay không và nếu người mua không đáp ứng yêu cầu này của người bán trong một thời hạn hợp lý, thì người bán có thể loại trừ thiếu sót đó trong phạm vi thời hạn mà người bán đã ghi trong đơn yêu cầu. Người mua không thể, trước khi mãn hạn ấy, sử dụng bất cứ biện pháp bảo hộ pháp lý nào không thích hợp cho việc thi hành nghĩa vụ của người bán.
  3. Nếu người bán thông báo cho người mua rằng người bán sẽ thực hiện việc loại trừ thiếu sót trong một thời hạn ấn định thì cần hiểu rằng thông báo nói trên bao gồm cả yêu cầu người mua cho biết họ chấp nhận việc loại trừ thiếu sót hay không chiếu theo quy định của khoản 2 nói trên.
  4. Yêu cầu hay thông báo của người bán theo quy định của các khoản 2 hay 3 của điều này sẽ không có hiệu lực nếu người mua không nhận được.

Ðiều 49:

  1. Người mua có thể tuyên bố hủy hợp đồng:
  2. Nếu việc người bán không thực hiện một nghĩa vụ nào đó của họ phát sinh từ hợp đồng hay từ Công ước này cấu thành một vi phạm chủ yếu đến hợp đồng, hoặc:
  3. Trong trường hợp không giao hàng: Nếu người bán không giao hàng trong thời gian đã được người mua gia hạn thêm cho họ chiếu theo khoản 1 điều 47 hoặc nếu người bán tuyên bố sẽ không giao hàng trong thời gian được gia hạn này.
  4. Tuy nhiên trong trường hợp nếu người bán đã giao hàng thì người mua sẽ mất quyền hủy hợp đồng nếu người mua đã không tuyên bố hủy hợp đồng.
  5. Khi người mua giao hàng chậm trong một thời hạn hợp lý kể từ lúc người mua đã biết rằng việc giao hàng đã được thực hiện .
  6. Ðối với mọi trường hợp vi phạm trừ trường hợp giao hàng chậm trễ, trong một thời hạn hợp lý:

Kể từ lúc người mua đã biết hay đáng lẽ phải biết về sự vi phạm đó.

Sau khi đã hết mọi thời hạn mà người mua đã gia hạn thêm cho người bán chiếu theo khoản 1 điều 47 hoặc sau khi người bán đã tuyên bố rằng, họ sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn đã được gia hạn thêm đó, hoặc:

Sau khi đã hết mọi thời hạn bổ sung mà người bán đã yêu cầu chiếu theo khoản 2 điều 48 hay sau khi người mua đã tuyên bố là họ không chấp nhận cho người bán thực hiện nghĩa vụ.

Ðiều 50:

Trong trường hợp hàng hóa không phù hợp với hợp đồng, dù tiền hàng đã được trả hay chưa người mua có thể giảm giá hàng theo tỷ lệ căn cứ vào sự sai biệt giữa giá trị thực của hàng hóa vào lúc giao hàng và giá trị của hàng hóa nếu hàng phù hợp hợp đồng vào lúc giao hàng. Tuy nhiên, nếu người bán loại trừ mọi thiếu sót trong việc thực hiện nghĩa vụ chiếu theo điều 37 hoặc điều 48 hoặc nếu người mua từ chối chấp nhận việc thực hiện của người bán chiếu theo các điều này thì người mua không được giảm giá hàng.

Ðiều 51:

  1. Nếu người bán chỉ giao một phần hàng hóa hoặc nếu chỉ một phần hàng hóa đã giao phù hợp với hợp đồng thì các điều 46 đến 50 sẽ được áp dụng đối với phần hàng hóa thiếu hoặc phần hàng không phù hợp với hợp đồng.
  2. Người mua chỉ được tuyên bố hủy bỏ toàn bộ hợp đồng, nếu việc không thực hiện hợp đồng hoặc một phần hàng giao không phù hợp với hợp đồng cấu thành một sự vi phạm chủ yếu hợp đồng.

Ðiều 52:

  1. Nếu người bán giao hàng trước thời hạn quy định thì người mua được quyền lựa chọn hoặc chấp nhận hoặc từ chối việc giao hàng đó.
  2. Nếu người bán giao một số lượng nhiều hơn số lượng quy định trong hợp đồng, thì người mua có thể chấp nhận hay từ chối việc giao số lượng phụ trội, nếu người mua chấp nhận toàn bộ hoặc một phần số lượng phụ trội nói trên thì người mua phải trả tiền hàng phụ trội. Nếu người mua chấp nhận toàn bộ hoặc một phần số lượng phụ trội nói trên thì người mua phải trả tiền hàng phụ trội theo giá hợp đồng quy định.

Chương III: NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA

Ðiều 53:

Người mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng theo quy định của hợp đồng và của Công ước này.

 

MỤC I: THANH TOÁN TIỀN HÀNG

 

Ðiều 54:

Nghĩa vụ thanh toán tiền hàng của người mua bao gồm các việc áp dụng các biện pháp tuân thủ các thủ tục mà hợp đồng hoặc luật lệ đòi hỏi để có thể thực hiện được thanh toán tiền hàng.

Ðiều 55:

Trong những trường hợp, nếu hợp đồng đã được ký kết một cách hợp pháp, nhưng trong hợp đồng không quy định giá cả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc không quy định cách xác định giá thì được phép suy đoán rằng, các bên, trừ phi có quy định trái ngược, đã có ngụ ý dựa vào giá đã được ấn định cho loại hàng hóa như vậy khi hàng hóa này được đem bán trong những điều kiện tương tự của ngành buôn bán hữu quan.

Ðiều 56:

Nếu giá cả được ấn định theo trọng lượng của hàng hóa thì trong trường hợp có nghi ngờ, giá sẽ được xác định theo trọng lượng tịnh.

Ðiều 57:

  1. Nếu người mua không có nghĩa vụ phải thanh toán tiền hàng tại một địa điểm quy định nào đó thì họ phải trả tiền cho người bán:
  2. Tại nơi có trụ sở thương mại của người bán hoặc:
  3. Tại nơi giao hàng hoặc chứng từ nếu việc trả tiền phải được làm cùng lúc với việc giao hàng hoặc chứng từ.
  4. Người bán phải gánh chịu mọi sự gia tăng phí tổn để thực hiện việc thanh toán do sự thay đổi địa điểm của trụ sở thương mại của mình sau khi hợp đồng được ký kết.

Ðiều 58:

  1. Nếu người mua không có nghĩa vụ phải trả tiền vào một thời hạn cụ thể nào nhất định, thì họ phải trả khi, chiếu theo hợp đồng và Công ước này, người bán đặt dưới quyền định đoạt của người mua, hoặc hàng hóa hoặc các chứng từ nhận hàng. Người bán có thể đặt điều kiện phải thanh toán như vậy để đổi lại việc họ giao hàng hoặc chứng từ.
  2. Nếu hợp đồng quy định việc chuyên chở hàng hóa, người bán có thể gửi hàng đi với điều kiện là hàng hay chứng từ nhận hàng chỉ được giao cho người mua khi người mua thanh toán tiền hàng.
  3. Người mua không có nghĩa vụ phải thanh toán tiền hàng trước khi họ có thể kiểm tra hàng hóa, trừ những trường hợp mà có thể thức giao hàng hay trả tiền do các bên thỏa thuận không cho phép làm việc đó.

Ðiều 59:

Người mua phải trả tiền vào ngày thanh toán đã quy định hoặc có thể được xác định theo hợp đồng và Công ước này, mà không cần có một lời yêu cầu hay việc thực hiện một thủ tục nào khác về phía người bán.

 

 

 

 

 

MỤC II: NHẬN HÀNG

 

Ðiều 60:

Nghĩa vụ nhận hàng của người mua gồm:

  1. Thực hiện mọi hành vi mà người ta có quyền chờ đợi ở họ một cách hợp lý để cho phép người bán thực hiện việc giao hàng và.
  2. Tiếp nhận hàng hóa.

 

MỤC III: CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ PHÁP LÝ TRONG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI MUA VI PHẠM HỢP ĐỒNG

 

Ðiều 61:

  1. Nếu người mua không thực hiện một nghĩa vụ nào đó theo hợp đồng mua bán hay bản Công ước này, thì người bán có thể:
  2. Thực hiện các quyền quy định tại các điều 62 và 65.
  3. Ðòi bồi thường thiệt hại như quy định tại các điều từ 74 đến 77.
  4. Người bán không mất quyền đòi bồi thường thiệt hại khi họ sử dụng quyền áp dụng các biện pháp bảo hộ pháp lý khác.
  5. Không một thời hạn gia hạn nào có thể được tòa án hay Trọng tài ban cho người mua khi người bán viện dẫn một biện pháp bảo hộ pháp lý nào đó mà họ có quyền sử dụng trong trường hợp người mua vi phạm hợp đồng.

Ðiều 62:

Người bán có thể yêu cầu người mua trả tiền, nhận hàng hay thực hiện các nghĩa vụ khác của người mua, trừ phi họ sử dụng một biện pháp bảo hộ pháp lý khác không thích hợp với các yêu cầu đó.

Ðiều 63:

  1. Người bán có thể chấp nhận cho người mua một thời hạn bổ sung hợp lý để thực hiện nghĩa vụ của mình.
  2. Trừ phi nhận được thông báo của người mua cho biết sẽ không thực hiện nghĩa vụ trong thời gian ấy, người bán, trước khi mãn hạn, không thể viện dẫn bất cứ một biện pháp bảo hộ pháp lý nào mà họ được sử dụng trong trường hợp người mua vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, do sự việc này, người bán không mất quyền đòi bồi thường thiệt hại vì người mua chậm thực hiện nghĩa vụ.

Ðiều 64:

  1. Người bán có thể tuyên bố hủy hợp đồng:
  2. Nếu sự kiện người mua không thi hành nghĩa vụ nào đó của họ theo hợp đồng hay Công ước hay cấu thành một sự vi phạm chủ yếu hợp đồng, hoặc.
  3. Nếu người mua không thi hành nghĩa vụ trả tiền hoặc không nhận hàng trong thời hạn bổ sung mà người bán chấp nhận cho họ chiếu theo khoản 1 điều 63 hay nếu họ tuyên bố sẽ không làm việc đó trong thời hạn ấy.
  4. Tuy nhiên trong những trường hợp khi người mua đã trả tiền, người bán mất quyền tuyên bố hủy hợp đồng nếu họ không làm việc này:
  5. Trong trường hợp người mua chậm thực hiện nghĩa vụ – trước khi người bán biết nghĩa vụ đã được thực hiện, hoặc:
  6. Trong trường hợp người mua vi phạm bất cứ nghĩa vụ nào khác ngoài việc chậm trễ – trong một thời hạn hợp lý:

– Kể từ lúc người bán đã biết hay đáng lẽ phải biết sự vi phạm đó, hoặc:

– Sau khi hết mọi thời hạn bổ sung mà người bán chấp nhận chiếu theo khoản 1 điều 63 hay sau khi người mua đã tuyên bố rằng họ sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn bổ sung đó.

Ðiều 65:

  1. Nếu theo hợp đồng người mua phải xác định hình dáng, kích thước hay những đặc điểm khác đặc trưng của hàng hóa và nếu người mua không làm điều ấy vào thời hạn đã thỏa thuận hay trong một thời hạn hợp lý kể từ lúc nhận được yêu cầu của người bán, thì người bán có thể tự mình xác định hàng hóa chiếu theo nhu cầu của người mua mà họ có thể biết mà không làm hại đến các quyền lợi khác.
  2. Nếu chính người bán tự mình thực hiện việc xác định hàng hóa, họ phải báo chi tiết cho người mua biết nội dung việc xác định và cho người mua một thời hạn hợp lý để người này có thể xác định khác. Nếu, sau khi nhận được thông báo của người bán mà người mua không sử dụng khả năng này trong thời hạn nói trên, thì sự xác định hàng hóa do người bán thực hiện có tính chất bắt buộc.

 

Chương IV: CHUYỂN RỦI RO

 

Ðiều 66:

Việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa xảy ra sau khi rủi ro chuyển sang người mua không miễn trừ cho người này nghĩa vụ phải trả tiền, trừ phi việc mất mát hay hư hỏng ấy là do hành động của người bán gây nên.

Ðiều 67:

  1. Khi hợp đồng mua bán quy định việc vận chuyển hàng hóa và người bán không bị buộc phải giao hàng tại nơi xác định, rủi ro được chuyển sang người mua kể từ lúc hàng được giao cho người chuyên chở thứ nhất để chuyển giao cho người mua chiếu theo hợp đồng mua bán. Nếu người bán bị buộc phải giao hàng cho một người chuyên chở tại một nơi xác định, các rủi ro không được chuyển sang người mua nếu hàng hóa chưa được giao cho người chuyên chở tại nơi đó. Sự kiện người bán được phép giữ lại các chứng từ nhận hàng không ảnh hưởng gì đến sự chuyển giao rủi ro.
  2. Tuy nhiên, rủi ro không được chuyển sang người mua nếu hàng hóa không được đặc định hóa rõ ràng cho mục đích của hợp đồng hoặc bằng cách ghi ký mã hiệu trên hàng hóa, bằng các chứng từ chuyên chở, bằng một thông báo gửi cho người mua hoặc bằng bất cứ phương pháp nào khác.

Ðiều 68:

Người mua nhận rủi ro về mình đối với những hàng hóa bán trên đường vận chuyển kể từ lúc hàng hóa được giao cho người chuyên chở là người đã phát chứng từ xác nhận một hợp đồng vận chuyển. Tuy nhiên, nếu vào lúc ký kết hợp đồng mua bán, người bán đã biết hoặc đáng lẽ phải biết sự kiện hàng hóa đã bị mất mát hay hư hỏng và đã không thông báo cho người mua về điều đó thì việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa do người bán phải gánh chịu.

Ðiều 69:

  1. Trong các trường hợp không được nêu tại các điều 67 và 68, các rủi ro được chuyển sang người mua khi người này nhận hàng hoặc, nếu họ không làm việc này đúng thời hạn quy định, thì kể từ lúc hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua và người mua đã vi phạm hợp đồng vì không chịu nhận hàng.
  2. Tuy nhiên, nếu người mua bị ràng buộc phải nhận hàng tại một nơi khác với nơi có xí nghiệp thương mại của người bán, rủi ro được chuyển giao khi thời hạn giao hàng phải được thực hiện và người mua biết rằng hàng hóa đã được đặt dưới quyền định đoạt của họ tại nơi đó.

Nếu hợp đồng mua bán liên quan đến hàng hóa chưa được cá biệt hóa, hàng chỉ được coi là đã đặt dưới quyền định đoạt của người mua khi nào nó được đặc định hóa rõ ràng cho mục đích của hợp đồng này.

Ðiều 70:

Nếu người bán gây ra một sự vi phạm chủ yếu đối với hợp đồng, thì các quy định của những điều 67, 68, 69, không ảnh hưởng đến quyền của người mua sử dụng các biện pháp bảo hộ pháp lý trong trường hợp xảy ra vi phạm như vậy.

 

Chương V: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG CHO NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN VÀ NGƯỜI MUA

 

MỤC I: VI PHẠM TRƯỚC VÀ CÁC HỢP ĐỒNG GIAO HÀNG TỪNG PHẦN

 

Ðiều 71:

  1. Một bên có thể ngừng việc thực hiện nghĩa vụ của mình nếu có dấu hiệu cho thấy rằng sau khi hợp đồng được ký kết, bên kia sẽ không thực hiện một phần chủ yếu những nghĩa vụ của họ bởi lẽ:
  2. Một sự khiếm khuyết nghiêm trọng trong khả năng thực hiện hay trong khi thực hiện hợp đồng.
  3. Cung cách sử dụng của bên kia trong việc chuẩn bị thực hiện hay trong khi thực hiện hợp đồng.
  4. Nếu người bán đã gửi hàng đi khi phát hiện những lý do nêu trong khoản trên, họ có thể ngăn cản không để hàng hóa được giao cho người mua ngay cả nếu người này giữ trong tay chứng từ cho phép họ nhận hàng. Mục này chỉ liên quan đến các quyền của người mua và người bán đối với hàng hóa.
  5. Một bên nào ngừng việc thực hiện hợp đồng, không phụ thuộc vào việc đó xảy ra trước hay sau khi hàng gửi đi, thì phải gửi ngay một thông báo về việc đó cho bên kia và phải tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu bên kia cung cấp những bảo đảm đầy đủ cho việc thực hiện nghĩa vụ của họ.

Ðiều 72:

  1. Nếu trước ngày quy định cho việc thi hành hợp đồng, mà thấy hiển nhiên rằng một bên sẽ gây ra một vi phạm chủ yếu đến hợp đồng, bên kia có thể tuyên bố hợp đồng bị hủy.
  2. Nếu có đủ thời giờ, bên nào có ý định tuyên bố hợp đồng bị hủy thì phải gửi một thông báo hợp lý cho bên kia để cho phép họ cung cấp những bảo đảm đầy đủ rằng họ sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình.
  3. Các quy định của khoản trên không áp dụng nếu bên kia đã tuyên bố rằng họ sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình.

Ðiều 73:

  1. Nếu hợp đồng quy định giao hàng từng phần và nếu sự kiện một bên không thực hiện một nghĩa vụ có liên quan đến một lô hàng cấu thành một sự vi phạm chủ yếu đến hợp đồng về lô hàng đó thì bên kia có thể tuyên bố hủy hợp đồng về phần lô hàng đó.
  2. Nếu sự kiện một bên không thực hiện một nghĩa vụ có liên quan đến bất cứ lô hàng nào cho phép bên kia có lý do xác đáng để cho rằng sẽ có một sự vi phạm chủ yếu đến hợp đồng với các lô hàng sẽ được giao trong tương lai thì họ có thể tuyên bố hủy hợp đồng đối với các lô hàng tương lai đó với điều kiện phải làm việc đó trong một thời hạn hợp lý.
  3. Người mua tuyên bố hủy hợp đồng đối với bất kỳ lô hàng nào có thể cùng một lúc, tuyên bố hợp đồng bị hủy đối với các lô hàng đã giao hoặc đối với các lô hàng sẽ được giao trong tương lai nếu, do tính liên kết, các lô hàng này không thể sử dụng được cho những mục đích do hai bên đã dự tính vào lúc ký kết hợp đồng.

 

MỤC II: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

 

Ðiều 74:

Tiền bồi thường thiệt hại xảy ra do một bên vi phạm hợp đồng là một khoản tiền bao gồm tổn thất và khoản lợi bị bỏ lỡ mà bên kia đã phải chịu do hậu qủa của sự vi phạm hợp đồng. Tiền bồi thường thiệt hại này không thể cao hơn tổn thất và số lợi bỏ lỡ mà bên bị vi phạm đã dự liệu hoặc đáng lẽ phải dự liệu được vào lúc ký kết hợp đồng như một hậu qủa có thể xảy ra do vi phạm hợp đồng, có tính đến các tình tiết mà họ đã biết hoặc đáng lẽ phải biết.

Ðiều 75:

Khi hợp đồng bị hủy và nếu bằng một cách hợp lý và trong một thời hạn hợp lý sau khi hủy hợp đồng, người mua đã mua hàng thay thế hay người bán đã bán hàng lại hàng thì bên đòi bồi thường thiệt hại có thể đòi nhận phần chênh lệch giữa giá hợp đồng và giá mua thế hay bán lại hàng cũng như mọi khoản tiền bồi thường thiệt hại khác có thể đòi được chiếu theo Điều 74.

Ðiều 76:

  1. Khi hợp đồng bị hủy và hàng có một giá hiện hành, bên đòi bồi thường thiệt hại có thể, nếu họ đã không mua hàng thay thế hay bán lại hàng chiếu theo Điều 75, đòi nhận phần chênh lệch giữa giá ấn định trong hợp đồng và giá hiện hành lúc hủy hợp đồng, cùng mọi khoản tiền bồi thường thiệt hại khác có thể đòi được chiếu theo Điều 74. Mặc dầu vậy, nếu bên đòi bồi thường thiệt hại đã tuyên bố hủy hợp đồng sau khi đã tiếp nhận hủy hàng hóa, thì giá hiện hành vào lúc tiếp nhận hàng hóa được áp dụng và không phải là giá hiện hành vào lúc hủy hợp đồng.
  2. Theo mục đích của điều khoản trên đây, giá hiện hành là giá ở nơi mà việc giao hàng đáng lẽ phải được thực hiện nếu không có giá hiện hành tại nơi đó, là giá hiện hành tại một nơi nào mà người ta có thể tham chiếu một cách hợp lý, có tính đến sự chênh lệch trong chi phí chuyên chở hàng hóa.

Ðiều 77:

Bên nào viện dẫn sự vi phạm hợp đồng của bên kia thì phải áp dụng những biện pháp hợp lý căn cứ vào các tình huống cụ thể để hạn chế tổn thất kể cả khoản lợi bị bỏ lỡ do sự vi phạm hợp đồng gây ra. Nếu họ không làm điều đó, bên vi phạm hợp đồng có thể yêu cầu giảm bớt một khoản tiền bồi thường thiệt hại bằng với mức tổn thất đáng lẽ đã có thể hạn chế được.

 

MỤC III: TIỀN LÃI

 

Ðiều 78:

Nếu một bên chậm thanh toán tiền hàng hay mọi khoản tiền thiếu khác, bên kia có quyền đòi tiền lãi trên số tiền chậm trả đó mà không ảnh hưởng đến quyền đòi bồi thường thiệt hại mà họ có quyền đòi hỏi chiếu theo Điều 74.

 

 

 

 

 

MỤC IV: MIỄN TRÁCH

 

Ðiều 79:

  1. Một bên không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện bất kỳ một nghĩa vụ nào đó của họ nếu chứng minh được rằng việc không thực hiện ấy là do một trở ngại nằm ngoài sự kiểm soát của họ và người ta không thể chờ đợi một cách hợp lý rằng họ phải tính tới trở ngại đó vào lúc ký kết hợp đồng hoặc là tránh được hay khắc phục các hậu qủa của nó.
  2. Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình do người thứ ba mà họ nhờ thực hiện toàn phần hay một phần hợp đồng cũng không thực hiện điều đó thì bên ấy chỉ được miễn trách nhiệm trong trường hợp:
  3. Ðược miễn trách nhiệm chiếu theo quy định của khoản trên, và.
  4. Nếu người thứ ba cũng sẽ được miễn trách nếu các quy định của khoản trên được áp dụng cho họ.
  5. Sự miễn trách được quy định tại điều này chỉ có hiệu lực trong thời kỳ tồn tại trở ngại đó.
  6. Bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải báo cáo cho bên kia biết về trở ngại và ảnh hưởng của nó đối với khả năng thực hiện nghĩa vụ. Nếu thông báo không tới tay bên kia trong một thời hạn hợp lý từ khi bên không thực hiện nghĩa vụ đã biết hay đáng lẽ phải biết về trở ngại đó thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do việc bên kia không nhận được thông báo.
  7. Các sự quy định của điều này không cản trở từng bên được sử dụng mọi quyền khác ngoài quyền được bồi thường thiệt hại chiếu theo Công ước này.

Ðiều 80:

Một bên không được viện dẫn một sự không thực hiện nghĩa vụ của bên kia trong chừng mực mà sự không thực hiện nghĩa vụ đó là do những hành vi hay sơ suất của chính họ.

 

MỤC V: HẬU QUẢ CỦA VIỆC HUỶ HỢP ĐỒNG

 

Ðiều 81:

  1. Việc hủy hợp đồng giải phóng hai bên khỏi những nghĩa vụ của họ, trừ những khoản bồi thường thiệt hại có thể có. Việc hủy hợp đồng không có hiệu lực đối với quy định của hợp đồng liên quan đến việc giải quyết các tranh chấp hay đến các quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong trường hợp hợp đồng bị hủy.
  2. Bên nào đã thực hiện toàn phần hay một phần hợp đồng có thể đòi bên kia hoàn lại những gì họ đã cung cấp hay đã thanh toán khi thực hiện hợp đồng. Nếu cả hai bên đều bị buộc phải thực hiện việc hoàn lại, thì họ phải làm việc này cùng một lúc.

Ðiều 82:

  1. Người mua mất quyền tuyên bố huỷ hợp đồng hay đòi người bán phải giao hàng thay thế nếu họ không thể hoàn lại hàng hóa trong tình trạng về thực chất giống như tình trạng khi họ nhận hàng đó.
  2. Ðiều khoản trên không áp dụng:
  3. Nếu sự kiện không thể hoàn lại hàng hóa hoặc không thể hoàn lại hàng hóa trong tình trạng về thực chất giống như tình trạng khi người mua nhận không phải do một hành động hay một sơ suất của họ.
  4. Nếu hàng hóa hay một phần hàng hóa không thể sử dụng được hoặc bị hư hỏng theo kết qủa của việc kiểm tra quy định tại điều 38, hoặc.
  5. Nếu trước khi nhận thấy hay đáng lẽ phải nhận thấy rằng hàng hóa không phù hợp hợp đồng, người mua đã bán toàn phần hay một phần hàng hóa trong khuôn khổ một nghiệp vụ kinh doanh thông thường hay đã tiêu dùng hoặc biến đổi toàn thể hay một phần hàng hóa đúng theo thể thức sử dụng bình thường.

Ðiều 83:

Người mua đã mất quyền tuyên bố hủy hợp đồng hay đòi người bán phải giao hàng thay thế chiếu theo điều 82, vẫn duy trì quyền sử dụng biện pháp bảo hộ pháp lý khác mà họ có theo hợp đồng và Công ước này.

Ðiều 84:

  1. Nếu người bán bị buộc phải hoàn lại giá tiền, họ cũng phải trả tiền lãi trên tổng số của giá tiền đó kể từ ngày người mua thanh toán.
  2. Người mua phải trả cho người bán số tiền tương đương với mọi lợi nhuận mà họ đã được hưởng từ hàng hóa hay một phần hàng hóa:
  3. Khi họ phải hoàn lại toàn thể hay một phần hàng hóa, hoặc.
  4. Khi họ không thể hoàn lại toàn thể hay một phần hàng hóa không thể hoàn lại hàng trong tình trạng về thực chất giống như tình trạng họ đã nhận và mặc dầu vậy họ đã tuyên bố hợp đồng bị hủy hay đã đòi người bán phải giao hàng thay thế.

 

MỤC VI: BẢO QUẢN HÀNG HOÁ

 

Ðiều 85:

Khi người mua chậm trễ nhận hàng hay không trả tiền, hoặc trong những trường hợp khi việc trả tiền và việc giao hàng phải được tiến hành cùng một lúc, nếu hàng hóa còn ở dưới quyền định đoạt hay kiểm soát của người bán thì người bán phải thực hiện những biện pháp hợp lý trong những tình huống như vậy để bảo quản hàng hóa. Người bán có quyền giữ lại hàng hóa cho tới khi nào người mua hoàn trả cho họ các chi phí hợp lý.

Ðiều 86:

  1. Nếu người mua đã nhận hàng và có ý định sử dụng quyền từ chối không nhận hàng chiếu theo hợp đồng hay Công ước này, thì họ phải thi hành các biện pháp hợp lý trong những tình huống như vậy, để bảo quản hàng hóa. Người mua có quyền giữ lại hàng hóa cho tới khi nào người bán hoàn trả cho họ các chi phí hợp lý.
  2. Nếu hàng hóa gửi đi cho người mua đã được đặt dưới quyền định đoạt của người này tại nơi đến và nếu người mua sử dụng quyền từ chối hàng thì họ phải tiếp nhận hàng hóa, chi phí do người bán chịu với điều kiện là người mua có thể làm việc này mà không phải trả tiền hàng và không gặp trở ngại hay các chi phí không hợp lý. Quy định này không áp dụng nếu người bán hiện diện tại nơi đến hay tại nơi đó có người có thẩm quyền để nhận hàng hóa cho người bán và chi phí do người bán chịu. Những quyền lợi và nghĩa vụ của người mua khi người này tiếp nhận hàng hóa chiếu theo khoản này được điều chỉnh bằng quy định tại khoản trên.

Ðiều 87:

Bên nào bị buộc phải có những biện pháp để bảo quản hàng hóa có thể giao hàng vào kho của người thứ ba, chi phí bên kia phải chịu, với điều kiện là các chi phí này phải hợp lý.

Ðiều 88:

  1. Bên nào phải bảo quản hàng hóa chiếu theo các điều 85 hay 86 có thể bán hàng đi bằng cách thích hợp nếu bên kia chậm trễ một cách phi lý trong việc tiếp nhận hàng hóa hay lấy lại hàng hoặc trong việc trả tiền hàng hay các chi phí bảo quản, nhưng phải thông báo cho bên kia trong những điều kiện hợp lý, ý định phát mãi hàng.
  2. Nếu hàng hóa thuộc loại hàng mau hỏng hay khi việc bảo quản nó sẽ gây ra các chi phí phi lý thì bên nào có nghĩa vụ bảo quản hàng hóa chiếu theo các điều 85 hay 86 phải tiến hành các biện pháp hợp lý để bán hàng đi. Theo khả năng của mình họ phải thông báo cho bên kia biết ý định phát mại.
  3. Bên bán hàng có quyền giữ trong khoản thu do việc bán hàng đem lại một số tiền ngang với các chi phí hợp lý trong việc bảo quản và phát mại hàng hóa. Họ phải trả phần còn lại cho bên kia.

 

Phần IV: NHỮNG QUY ĐỊNH CUỐI CÙNG

 

Ðiều 89:

Tổng thư ký Liên hiệp quốc được chỉ định là người giữ lưu chiểu bản Công ước này.

Ðiều 90:

Công ước này không ảnh hưởng đến hiệu lực của bất kỳ một điều ước quốc tế nào đã được hay sẽ được ký kết mà bao gồm những quy định liên quan đến các vấn đề là đối tượng điều chỉnh của Công ước này, với điều kiện là các bên của hợp đồng phải có trụ sở thương mại tại các quốc gia thành viên của điều ước quốc tế đó.

Ðiều 91:

  1. Công ước này sẽ để ngỏ cho các bên ký kết tại các phiên họp bế mạc của hội nghị Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, và sẽ để ngỏ cho các quốc gia ký kết tại trụ sở Liên hợp quốc ở New York, cho tới ngày 30-11-1984.
  2. Công ước này phải được sự phê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y các quốc gia ký tên.
  3. Công ước này sẽ nhận sự gia nhập tất cả các quốc gia không ký tên, kể từ ngày Công ước để ngỏ cho các bên ký kết.
  4. Các văn bản phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y hay gia nhập sẽ được giao cho Tổng thư ký Liên hợp quốc lưu giữ.

Ðiều 92:

  1. Mọi quốc gia thành viên có thể, vào lúc ký kết, phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y hay gia nhập, tuyên bố sẽ không ràng buộc phần thứ hai, hay phần thứ ba của Công ước này.
  2. Một quốc gia thành viên, chiếu theo điều khoản trên, đưa ra một tuyên bố về phần thứ hai hay phần thứ ba của Công ước này, sẽ không được coi là một quốc gia thành viên theo nghĩa của khoản 1 điều 1 của Công ước này về các vấn đề quy định trong phần của bản Công ước có liên quan đến tuyên bố đó.

Ðiều 93:

  1. Nếu một quốc gia thành viên mà bao gồm hai hay nhiều đơn vị lãnh thổ, trong đó theo hiến pháp của quốc gia các hệ thống pháp luật khác nhau được áp dụng cho các vấn đề là đối tượng điều chỉnh của Công ước này thì quốc gia đó có thể, vào lúc ký kết, phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y hay gia nhập, tuyên bố rằng Công ước này sẽ áp dụng cho tất cả các đơn vị lãnh thổ hay chỉ cho một hay nhiều đơn vị và có thể bất cứ lúc nào sửa đổi tuyên bố đó bằng một tuyên bố khác.
  2. Các tuyên bố này sẽ được thông báo cho người giữ lưu chiểu và trong các tuyên bố này phải nêu rõ Công ước được áp dụng tại những đơn vị lãnh thổ nào.
  3. Nếu chiếu theo một tuyên bố được làm đúng theo điều này thì Công ước này được áp dụng cho một hay nhiều đơn vị lãnh thổ của một quốc gia thành viên, nhưng không phải cho tất cả, và nếu trụ sở thương mại của một bên hợp đồng đóng tại quốc gia đó, thì theo mục đích của Công ước này, trụ sở thương mại đó sẽ được coi là không đóng một quốc gia thành viên, trừ phi trụ sở thương mại đó đóng tại một đơn vị lãnh thổ nơi Công ước được áp dụng.
  4. Nếu một quốc gia thành viên không ra tuyên bố chiếu theo khoản 1 Điều này thì Công ước đó sẽ áp dụng cho tất cả các đơn vị lãnh thổ của quốc gia đó.

Ðiều 94:

  1. Hai hay nhiều quốc gia thành viên, khi áp dụng các quy tắc pháp lý tương tự hay giống nhau về những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước này, bất cứ lúc nào cũng có thể tuyên bố không áp dụng Công ước cho các hợp đồng mua bán hoặc cho việc ký kết các hợp đồng này trong những trường hợp khi các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia này. Các quốc gia có thể cùng nhau ra tuyên bố nói trên hoặc trao cho nhau những tuyên bố đơn phương về vấn đề này.
  2. Nếu một quốc gia thành viên đối với các vấn đề được điều chỉnh bởi Công ước này, áp dụng các quy tắc pháp lý tương tự hoặc giống với quy tắc pháp lý của một hay nhiều quốc gia không phải là thành viên thì quốc gia đó có thể, bất cứ lúc nào, tuyên bố rằng bản Công ước sẽ không áp dụng cho các hợp đồng mua bán hay cho việc ký kết các hợp đồng mua bán hay cho việc ký kết các hợp đồng này nếu các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia không phải là thành viên Công ước.
  3. Khi một quốc gia liên quan đến một tuyên bố được làm chiếu theo khoản trên sau đó trở thành một quốc gia thành viên, thì tuyên bố này, kể từ ngày bản Công ước này có hiệu lực đối với quốc gia thành viên mới đó, sẽ có hiệu lực như một tuyên bố được làm chiếu theo khoản 1, với điều kiện là quốc gia thành viên mới đó, chấp nhận tuyên bố này hay ra một tuyên bố đơn phương có tính chất tương hỗ.

Ðiều 95:

Mọi quốc gia có thể tuyên bố, kho nộp văn bản phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y hay gia nhập, rằng quốc gia đó sẽ không bị ràng buộc bởi các quy định tại đoạn b khoản 1 Điều thứ nhất của Công ước này.

Ðiều 96:

Nếu luật của một quốc gia thành viên quy định hợp đồng mua bán phải được ký kết hay xác nhận bằng văn bản thì quốc gia đó có thể bất cứ lúc nào tuyên bố chiếu theo Điều 12, rằng mọi quy định của các Điều 11, 29 hay của phần thứ hai Công ước này cho phép một hình thức khác với hình thức văn bản cho việc ký kết, sửa đổi hay chấm dứt hợp đồng mua bán, hay cho mọi chào hàng, chấp nhận chào hàng hay sự thể hiện ý định nào khác sẽ không áp dụng nếu như chỉ cần một trong các bên có trụ sở thương mại tại quốc gia.

Ðiều 97:

  1. Các tuyên bố được làm chiếu theo bản Công ước này vào lúc ký kết phải được xác nhận khi phê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y.
  2. Các tuyên bố và sự xác nhận các tuyên bố phải được bằng văn bản và chính thức thông báo cho người giữ lưu chiểu.
  3. Các tuyên bố sẽ có hiệu lực vào ngày Công ước này bắt đầu có hiệu lực đối với quốc gia ra tuyên bố. Tuy nhiên các tuyên bố mà người giữ lưu chiểu chính thức nhận được sau ngày Công ước có hiệu lực vào ngày đầu tháng tiếp theo sau khi hết một thời hạn 6 tháng kể từ ngày người giữ lưu chiểu nhận làm tuyên bố. Các tuyên bố đơn phương và tương hỗ được làm chiếu theo Điều 94 sẽ có hiệu lực vào ngày đầu tháng tiếp theo sau khi hết một thời hạn 6 tháng kể từ ngày người giữ lưu chiểu nhận được tuyên bố cuối cùng.
  4. Bất cứ quốc gia nào ra một tuyên bố chiếu theo Công ước này đều có thể bất kỳ lúc nào rút lui tuyên bố đó bằng một thông báo chính thức bằng văn bản cho người giữ lưu chiểu. Sự thu hồi này sẽ có hiệu lực vào ngày đầu tháng tiếp theo sau khi hết thời hạn 6 tháng kể từ ngày người giữ lưu chiểu nhận được thông cáo.
  5. Sự thu hồi một tuyên bố được chiếu theo Điều 94 kể từ ngày có hiệu lực cũng sẽ chấm dứt hiệu lực của mọi tuyên bố tương hỗ của một quốc gia khác chiếu theo Điều này.

 

Ðiều 98:

Không một bảo lưu nào được cho phép ngoài các bảo lưu được cho phép bởi Công ước này.

Ðiều 99:

  1. Công ước này sẽ bắt đầu có hiệu lực với điều kiện tuân thủ các quy định của khoản 6 Điều này, vào ngày đầu tháng tiếp theo sau khi hết một hạn kỳ 12 tháng kể từ ngày văn bản phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y hay gia nhập thứ mười được đệ trình kể cả những văn bản chứa đựng một tuyên bố được làm chiếu theo Điều 92.
  2. Khi một quốc gia phê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y Công ước này hoặc gia nhập Công ước sau ngày văn bản phê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y, gia nhập thứ mười được đệ trình, Công ước ngoại trừ phần không chấp nhận sẽ bắt đầu có hiệu lực đối với quốc gia đó với điều kiện tuân thủ các quy định của khoản 6 Điều này vào ngày đầu tháng tiếp theo sau khi hết một thời hạn 12 tháng kể từ ngày văn bản phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y hay gia nhập được đệ trình.
  3. Mọi quốc gia phê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y Công ước này hay gia nhập Công ước và là thành viên của Công ước Luật thống nhất về ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế làm tại La-Haye ngày 1-7-1964 (Công ước La-Haye 1964 về ký kết hợp đồng) hoặc của Công ước Luật thống nhất về mua bán hàng hóa quốc tế làm tại La-Haye ngày 1-7-1964 (Công ước La-Haye 1964 về mua bán) hoặc là thành viên của cả hai Công ước La-Haye, sẽ phải đồng thời hủy bỏ, tuỳ trường hợp, Công ước La-Haye1964 về mua bán hay Công ước La-Haye1964 về ký kết hợp đồng hoặc cả hai Công ước, bằng cách gửi một thông cáo với mục đích này cho Chính phủ Hà Lan.
  4. Một quốc gia thành viên của Công ước La-Haye 1964 về mua bán hàng hóa mà phê chuẩn, chấp nhận, hay chuẩn y Công ước này (tức là Công ước viên 1980) hoặc gia nhập Công ước này và tuyên bố đã tuyên bố chiếu theo điều 92 rằng họ không bị ràng buộc bởi phần thứ hai của Công ước, sẽ hủy bỏ vào lúc phê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y gia nhập, bản Công ước La-Haye 1964 về mua bán hàng hóa bằng cách gửi một thông cáo với mục đích đó cho Chính phủ Hà Lan.
  5. Mọi quốc gia thành viên của Công ước La-Haye 1964 về ký kết hợp đồng mà phê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y Công ước này, hoặc gia nhập Công ước này và tuyên bố hay đã tuyên bố chiếu theo điều 92 rằng họ không bị ràng buộc bởi phần thứ ba của Công ước sẽ hủy bỏ vào lúc phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y hay gia nhập, bản Công ước La-Haye 1964 về ký kết hợp đồng bằng cách gửi một thông cáo với mục đích đó cho Chính phủ Hà Lan.
  6. Vì mục đích của điều này, các sự phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y và gia nhập Công ước này của các quốc gia thành viên của Công ước La-Haye 1964 về ký kết hợp đồng hay Công ước La-Haye 1964 về mua bán hàng hóa chỉ bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày các thông báo hủy bỏ của các quốc gia đó đối với hai Công ước nói trên cũng sẽ có hiệu lực. Người giữ lưu chiểu bản Công ước này sẽ thỏa thuận với Chính phủ Hà Lan, vốn là người giữ lưu chiểu các Công ước 1964, để đảm bảo sự phối hợp cần thiết về vấn đề này.

Ðiều 100:

  1. Công ước này áp dụng cho việc ký kết các hợp đồng trong những trường hợp khi một đề nghị ký kết hợp đồng được làm vào ngày Công ước bắt đầu có hiệu lực hoặc sau ngày đó đối với các quốc gia thành viên nói tại đoạn a khoản 1 Điều thứ nhất hoặc đối với quốc gia thành viên nói ở đoạn b khoản 1 Điều thứ nhất.
  2. Công ước này chỉ áp dụng cho các hợp đồng được ký kết vào đúng ngày hoặc sau ngày Công ước bắt đầu có hiệu lực đối với các quốc gia thành viên nói tại khoản a đoạn 1 Điều thứ nhất hoặc đối với quốc gia thành viên nói ở đoạn b khoản 1 Điều thứ nhất.

 

 

Ðiều 101:

  1. Mọi quốc gia thành viên có thể hủy bỏ Công ước này, hoặc Phần thứ hai hay thứ ba của Công ước, bằng một thông cáo chính thức bằng văn thư gửi cho người giữ lưu chiểu.
  2. Sự hủy bỏ sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày đầu tháng tiếp theo sau khi hết một thời hạn 12 tháng kể từ ngày người giữ lưu chiểu nhận được thông cáo. Nếu không ấn định một thời hạn dài hơn cho sự bắt đầu có hiệu lực của việc hủy bỏ Công ước thì sự hủy bỏ sẽ bắt đầu có hiệu lực kể từ khi kết thúc thời hạn này sau ngày người giữ lưu chiểu nhận được thông báo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU HỢP ĐỒNG SỐ 1:

SALES CONTRACT

Doc. No: 0123

Currency: USD

 

This Agreement (“The Agreement”) made on this 11th day of November, 2014, by and between:

The Seller: BAODING BOHUI IMPORT & EXPORT CO., LTD

Address: Room 2105/2106, Kaiyue International Building, Chaoyang street, Baoding City, Hebei Provice China

Mobile Phone: 86-312-3371663

Fax: 86-312-3125199

Country/Region:China (Mainland)Baoding

Web:http://www.bohuifabrics.cn/

Representatice: Mr. Allen Hou

Phone :            +86-312-3371663

Email :    sales@bohuifabrics.com

The Buyer: NHABE CORPORATION

Address: 04 Ben Nghe Street, Tan Thuan Dong ward, District 7, Ho Chi Minh City, Vietnam.

Mobile Phone: +84 8 38720077 – +84838729124

Fax: (08) 38725107

Email: info@nhabe.com.vn

Web: http://www.nhabe.com.vn

Country/Region: Vietnam

Representative: (Mr) Nguyen Ngoc Lan

Telephone: +84 8 3872 0077

Email: nlan@nhabe.com.vn

Item Description Quantity Price Price Unit Net Value
  Name : 100% Cotton Poplin 40×40 133×72 57/58″

Model NO. : HFCO

Usage : Garment

Technics : Woven

Material : 100% Cotton

Style : Plain Dyed

Yarn Type : Carded

Pattern : Plain

Width : 57/58″

Certification : SGS, ISO9001, ISO14000

Color : White, Dyed, Greige

Weaved by : Air-Jet Loom

Weight : 120-130GSM

Export Markets : Global

7,000.00 meters 1,71 1 meter 11,970.00
    Final amount   11,970.00

 

Total value : US DOLLARS ELEVEN THOUSAND NINE HUNDRED SEVENTY

CIF Cat Lai ports – Incoterms 2010

 

  1. ORIGIN AND PACKING
  2. Origin: China
  3. Packing: Manufacture’s standard packing

 

  1. DELIVERY
  2. Time of shipment: within 3(three) weeks after LC establishment date.
  3. Term of delivery: CIF Cat Lai Port, Incoterms 20110
  4. Port of departure: Qinhuangdao port, China.
  5. Port of destination: Catlai port, Vietnam.
  6. Notice of shipment:
  • Within 24 hours after finishing the shipment, the Seller must inform by calbe of fax to the Buyer the detail of shipment including:

– Name and number of vessel

– B/L number and date

– ETD, ETA

– L/C number and date

  1. Transhipment: Not allowed
  2. Partial shipment: Not allowed
  • PAYMENT

PAYMENT FOR 100% CONTRACT VALUE BY IRREVOCABLE L/C AT SIGHT IN FAVOUR OF BAODING BOHUI IMPORT & EXPORT CO., LTD THROUGH INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF CHINA LTD – SHANGHAI MUNICIPAL BRANCH. SWIFT CODE: ICBKCNBJSHI

 

ADVISING BANK:
INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF CHINA LTD – SHANGHAI MUNICIPAL BRANCH. SWIFT CODE: ICBKCNBJSHI
CENTURY FINANCE BUILDING ,9 PU DONG AVENUE,200120 SHANGHAI – CHINA

 

  1. DOCUMENT ENCLOSED
  • Commercial Invoice
  • Detailed Packing List
  • Certificate of Analysis
  • Certificate of Quantity and Quality issued by SGS
  • Certificate of origin issued by The Chamber of Commerce in China
  • Letter of Insurance for 110% covering all risks
  • Ocean Bill of Lading and notify the applicant

Third party documents are acceptable.

Original shipping document should be presented to the bank within 7(seven) days working days after the B/L date but within the L/C validity.

All bank charges inside Vietnam will be beared by buyer. All bank charges outside Vietnam will be born the seller.

 

  1. FORCE MAJEURE

If either party is prevented from, or delayed in, performing any duty under this contract by an event beyond his reasonable control, then this event shall be deemed force majeure, and this party shall not be considered in default and no remedy, be it under this contract or other wise, shall be available to the other party.

 

Force majeure events include, but are not limited to: war (whether war is declared or not), riots, insurrections, strikes, newly introduced laws or government regulations, fire, explosion, flood, storm, earthquake or other abnormal natural event.

 

If either party is prevented from, or delayed in, performing any duty under this contract, then this party shall immediately notify the other party of the event, of the duty affected, and of the expected duration of the event.

 

If the force majeure lasts longer than 45 days, then either party may on due notification to the other party terminate this contract.

 

  1. ARBITRATION

Any disputes in connection with the contract to be not settled amicalbly shall be referred to Vietnam international arbitration centre whose decisions shall be final.

  • APPLICABLE LAW

This contract shall be governed by Commerce Law, 2005 of Socialist Republic of Vietnam.

 

  • GENERAL TERMS

Any amendment and/or modification raisen to this contract must be mutually agreed upon in writing by both parties Claim (if any) will have the valid within 04 weeks after receipt of goods at VIETNAM INTERNATIONAL ARBITRATION CENTRE. The contract is signed via facsimile and shall come into forece from the signing date

 

 

              FOR THE SELLER:                          FOR THE BUYER:

 

MẪU HỢP ĐỒNG SỐ 2:

 

SALES CONTRACT

No. 007/VNF/20…

Date: 11/10/20…

Between: Name: ELLEN LIMITED

Address: 3/F Causeway Tower 16 – 22 Causeway Road, Causeway Bay HONGKONG

Tel: xxx                       Fax: xxx                      Email: xxx

Telex: 61533 WSGTC HK

Represented by: Mr. XXX

Hereinafter called as the BUYER

And: Name: SAIGON FOOD EXPORT IMPORT COMPANY

Address: 40 Hai Ba Trung Street, HCM City, VIETNAM

Tel: xxx                       Fax: xxx                      Email: xxx

Cable address: VINAFOOD SAIGON

Represented by: Mr. YYY

Hereinafter called as the SELLER

It has been mutually agreed to the sale and purchase of rice on the terms and conditions as follows:

The above parties hereby agreed that Seller shall sell and Buyer shall buy the following commodity with the following terms and conditions:

1/ COMMODITY: Vietnamese Rice Type Pearl

2/ SPECIFICATION:

* Moisture:                              14.0% max.

* Foreign master:                    0.5% max.

* Broken:                                25.00% max.

* Whole grain:                        40.00% min.

* Damaged kernel:                  2.00% max.

* Chalky kernel:                      8.00% max.

* Red kernel:                           4.00% max.

* Immature kernel:                  1.00% max.

* Milling degree: ordinary milled.

3/ QUANTITY: 20.000 MT (10% more or less at Buyer option)

4/ SHIPMENT: 10.000 MT in October and 10.000 MT in November

5/ PRICE: USD195.000 MT FOB Saigon Port

6/ PAYMENT: By Irrevocable Letter of Credit at sight L/C

Buyer shall open an irrevocable Letter of Credit at sight L/C in favor of Vietcombank requiring the following documents for negotiation:

– Full set of commercial invoice

– Full set Clean on Board Bill of Lading

– Certificate of weight and quality issued by independent surveyor

– Certificate of origin

– Phytosanitary certificate

– Fummigation certificate

– Certificate of vessel’s Hatch cleanliness

7/ PRE-SHIPMENT SURVEY: Buyer shall have right to pre-shipment survey of cargo.

8/ INSURANCE: To be converred by the Buyer.

9/ ARBITRATION: Any disputes, controversy or claim arising out of or relating to this contract or breach therefore, which can not amicably be settled by the parties hereto, shall be finally settled by Legal Solution in Singapore.

10/ LOADING TERMS

a- At the load port, the cargo is to be loaded at the rate of 1,000 metric tons (PWWDSHEXUU) per weather working days of 24 consecutive hours, Sunday and holiday excepted unless used. If the Notice of Readiness is presented before 12 hrs noon laytime to commence at 13 hrs the same day. If the Notice of Readiness is given after 12 hrs noon but before the close of office (17:00 hours) the laytime to commence from 8:00 AM on the next working day. Dunnage to be for Buyer/Shipowner’s account.

b- Shore tally at the Seller’s account and on board vessel tally at Buyer/Shipowner’s account.

c- At load port, tax for cargo is to Seller’s account

d- Dammurage/Despatch as per Charter party

e- All other terms as per Gencon Charter party

11/ APPLICABLE: This contract shall be governed by and construed according to the laws of The Republic of Singapore.

12/ FORCE MAJEURE: The Force Majeure (Exemption) Clause of The International Chamber of Commerce (ICC Publication No.412) is hereby incorporated in this contract.

13/ SURVEY: The supervision and survey of the Vietnamese White Rice at mills/stores quality, weight, quantity, number of bags, conditions of boxes and packing will be done by Vinacontrol in Vietnam, the cost thereof being to….’s account.

14/ OTHERS: Any amendment of the terms and conditions of this contract must be agreed by both sides in writing.

This contract is made in 06 originals in English language, three for each party

This contract is subject to the Buyer’s final confirmation by telex (June 18th, 20… latest).

Made in Ho Chi Minh City, on 11th October, 20…

FOR THE SELLER                                                                      FOR THE BUYER

Director Managing Director

(Signed/sealed) (Sealed)

Nguyen Van                                                                                         Eddy S.Y. Chan

 

 

 

 

 

 

 

MẪU HỢP ĐỒNG SỐ 3:

 

 

CONTRACT

No: …………….

Date:…………….

 

BETWEEN: …………….

Address:…………………………………Tel:…………….Telex:………………. .. Fax:…………….

Represented by Mr. …………….

Hereinafter called THE BUYER

AND: …………….

Address: …………………………………Tel: …………….Telex:………………. .. Fax: …………….

Represented by Mr. …………….

Hereinafter called THE SELLER

It has been agreed that the Buyer buys and the Seller sells on the terms and conditions as follows:

ARTICLE 1: COMMODITY

1.1/ Description and specification: AUTOMATIC SOLDERING MACHINE

Model: Cl-250 BSS, KIKO Brand,

AC 220 V/50 Hz, high output 30,000 units

PCB per an hour with standard conveyor speed 0.8m/min

1.2/ Country of origin: TAIWAN

1.3/ Packing: Export standard packing in wooden cans, shipped in container, suitable for sea-carriage, protected against shock, moisture, breakage.

1.4/ Marking:UNIMEX Contract No. 18/ HD-TW

Case No

GW:kgs

NWkgs

1.5/ Spare part: Spare parts are sent at the same time with the Machine

ARTICLE 2: QUANTITY: 02 Units

ARTICLE 3: PRICE

3.1/ Price to be understood CFR (Incoterms 90) Saigon Port: USD 155,300/Unit

3.2/ Total value of CFR Saigon Port USD 310,600.00

To be: US Dollars three hundred and ten thousand six hundred only.

ARTICLE 4: SHIPMENT AND INFORMATION FOR INSURANCE

4.1/ Time of delivery: ………………….

4.2/ Port of loading: ………………….

4.3/ Port of destination:………………….

4.4/ After shipment, within 24 hours, the Seller shall telex advising UNIMEX of commodity, contract number, quantity, weight, invoice value, name of carrying vessel, loading port, number of Bill of Lading, date of shipment.

ARTICLE 5: PAYMENT

5.1/ By Irrevocable L/C at sight in favour of LUCKMAN Co., LTD. at the Bank THE CHINA ANG SOUTH SEA BANK LIMITED HONGKONG BRANCH, A/C No. 267089765430

5.2/ Document for payment: Payment shall be made upon presentation to bank of the following documents:

  1. a) Ocean (Clean on Board) Bill of Lading made out to order blank endorsed, marked (FREIGHT PREPAID) in 2/3 set
  2. b) Commercial invoice in triplicate
  3. c) Packing list in triplicate
  4. d) Certificate of quality in triplicate issued by seller
  5. e) Certificate of origin in triplicate issued by seller
  6. f) The seller’s confirmation in triplicate advising the Buyer the shipping particulars

ARTICLE 6: INSURANCE

The Buyer covers AR,WR

ARTICLE 7: CLAIM

The Seller as the ability for processing the inspection of goods before shipment and to bear all expenses occured.

In the case of loss or damage after goods landed at port of arrival all by the Buyer shall be made claim for quantity must be presented two month after arrival of goods at Saigon Port, claim for quality within three month after the goods at Saigon Port, and shall be confirmed in writting together with survey report of the goods inspection office of the VINACONTROL. The survey report of VINACONTROL should be regards as final.

Whenever such claim is to be proved as of the seller’s responsibility. The seller shall settle without delay.

ARTICLE 8: ARBITRATION

8.1/ In the course of execution of this contract all disputes not reaching an amicable agreement shall be settle by the Vietnam foreign trade arbitration committee attached to the Chamber of Commerce of S.R. Vietnam if the Buyer is the depending party and vise-versa, whose decision shall be accepted as final the both parties.

8.2/ The fees for arbitration and/or other charges shall be borne by the losing party, unless otherwise agreed.

ARTICLE 9: AMENDMENT/ALTERATIONS

Any amendments or alterations of the terms of this contract must be mutually agreed previously and made in writting.

Made at Hochiminh City, this day of June 15 th, …… in English language, in 06 copies, of which 03 for each party.

FOR THE SELLER                                                  FOR THE BUYER

 

Mẫu Hợp đồng nhập khẩu máy móc (tiếng việt)

HỢP ĐỒNG

Số:………………….

Ngày:………………….

GIỮA:………………….

Địa chỉ:………………….

Telex:………………….

Fax:………………….

Đại diện bởi Ông: ………………….           Giám đốc quản lý

Dưới đây gọi tắt là Người mua

VÀ: ………………….

Địa chỉ:………………….

Telex:………………….

Fax:………………….

Đại diện bởi Ông: ………………….           Giám đốc quản lý

Dưới đây gọi tắt là Người bán

Đã thỏa thuận ký kết hợp đồng với những điều kiện dưới đây:

  1. HÀNG HÓA:

1.1/ Mô tả hàng hóa: MÁY HÀN TỰ ĐỘNG

Kiểu: CL-250BSS, Kiko Brand, AC 220V/50Hz

Công suất: 30.000 đơn vị PCB/giờ với tốc độ chuyển tải tiêu chuẩn là 0,8m/phút

1.2/ Nước xuất xứ: Đài Loan

1.3/ Bao bì: Bao bì bằng thùng gỗ phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu và vận chuyển bằng đường biển, xếp trong container để tránh các va chạm mạnh, đổ bể hoặc ẩm ướt.

1.4/ Ký mã hiệu: Hợp đồng UNIMEX số 18/HD-TW

1034 Trần Hưng Đạo, Q.5, Tp Hồ Chí Minh

Thùng số: ………………….

Trọng lượng cả bì: ………………….Kgs

Trọng lượng tịnh: ………………….Kgs

1.5/ Phụ tùng: Phụ tùng sẽ được gửi cùng lúc với máy

  1. SỐ LƯỢNG: 2 máy
  2. GIÁ CẢ:

3.1/ Giá: CFR Cảng Sài Gòn 155.300 USD/máy (theo Incoterms 90)

3.2/ Tổng giá trị: CFR Cảng Sài Gòn 310.600 USD

(viết bằng chữ: Ba trăm mười ngàn sáu trăm Đô la Mỹ)

  1. GIAO HÀNG VÀ THÔNG TIN VỀ BẢO HIỂM

4.1/ Thời hạn giao hàng: ………………….

4.2/ Cảng xếp: ………………….

4.3/ Cảng dỡ: ………………….

4.4/ Trong vòng 24 giờ sau khi giao hàng, người bán phải thông báo bằng Telex cho người mua (UNIMEX) biết về hàng hóa, số hiệu hợp đồng, số lượng, trọng lượng, giá trị hóa đơn, tên tàu chuyên chở, cảng xếp, số vận đơn, ngày giao hàng.

  1. THANH TOÁN

5.1/ Thanh toán bằng thư tín dụng không thể hủy ngang, trả ngay cho LUCKYMAN CO.,LTD tại Ngân hàng THE CHINA AND SOUTH SEA BANK LIMITED HONGKONG BRANCH, tài khoản số 267089765430

5.2/ Chứng từ thanh toán: Ngân hàng chấp nhận thanh toán khi thấy xuất trình những chứng từ sau:

a/ Vận đơn đường biển (sạch đã xếp hàng lên tàu), vận đơn theo lệnh có ký hậu bỏ trống và ghi chú cước trả trước: 2 bản

b/ Hóa đơn thương mại: 3 bản

c/ Phiếu đóng gói hàng hóa: 3 bản

d/ Giấy chứng nhận chất lượng do người bán cấp: 3 bản

e/ Giấy chứng nhận xuất xứ do người bán cấp: 3 bản

f/ Bản thông báo xác nhận của người bán cho người mua về những điều kiện vận chuyển đặc biệt: 3 bản

  1. BẢO HIỂM

Bên bán chịu theo điều kiện AR, WR.

  1. KHIẾU NẠI

Người bán chịu trách nhiệm và chi phí phát sinh đối với quá trình kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng.

Trong trường hợp xảy ra tổn thất hay thiệt hại sau khi hàng hóa đã đến cảng giao hàng thì người mua có quyền khiếu nại người bán về khối lượng hàng hóa trong vòng 2 tháng kể từ sau ngày hàng hóa đến cảng Sàigòn; và khiếu nại về chất lượng hàng hóa trong vòng 3 tháng kể từ sau ngày hàng hóa đến cảng Sàigòn. Người mua cần phải khiếu nại bằng văn bản và gửi kèm theo biên bản giám định hàng hóa (do Văn phòng giám định hàng hóa VINACONTROL cấp). Biên bản giám định này được coi là văn bản quyết định để giải quyết khiếu nại.

Bất cứ lúc nào người mua chứng minh được rằng tất cả những khiếu nại trên thuộc trách nhiệm của người bán thì người bán phải tiến hành giải quyết ngay không được chậm trễ.

  1. TRỌNG TÀI

8.1/ Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu bất cứ tranh chấp nào của cả 2 bên mà không giải quyết được bằng phương pháp thương lượng và nếu bên bị can là bên mua thì tranh chấp này sẽ do Hội đồng Trọng tài ngoại thương Việt Nam trực thuộc Phòng Thương Mại Việt Nam giải quyết và ngược lại.

Quyết định của Hội đồng Trọng tài ngoại thương Việt Nam trong trường hợp bị can là bên mua sẽ được coi là chung quyết đối với cả 2 bên.

8.2/ Phí trọng tài và các phí khác có liên quan sẽ do bên thưa kiện chịu nếu không có thỏa thuận gì khác.

 

 

  1. SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG

Bất cứ sự sửa đổi hoặc bổ sung các điều kiện nào trong hợp đồng này cũng phải được cả người mua và người bán đồng ý trước khi in thành văn bản. Làm tại Thành phố ……………… 15-06-20…

Hợp đồng này làm thành 06 bản gốc bằng tiếng Anh, mỗi bên giữ 03 bản

NGƯỜI BÁN                                                                          NGƯỜI MUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU HỢP ĐỒNG SỐ 4:

 

SALE CONTRACT

Doc. No: 0123-SP-PITCO

Currency: USD

 

This Agreement (“The Agreement”) made on this 11th day of November, 2014, by and between:

The seller: SINGARPORE PETROLEUM COMPANY

 

Add:    One Temasek Avenua #27-00

Millenia Tower

Singapore 039192

Tel:      65-6276 6006

Fax: 65-6276 6006

Email: spccc@spc.com.sg

Legally represented by Mr. Koh Ban Heng/Director

Hereinafter referred to as Seller

 

The buyer: PETROLIMEX INTERNATIONAL TRADING JOINT STOCK COMPANY

 

Add:    54-56 Bui Huu Nghia

Ward 5, Dist 5, HCMC

Vietnam

Tel:      (848) 38383400

Fax: (848) 38383500

Email: pitco@pitco.com.vn

Legally represented by Mr. Ha Huy Thang/General Director

Hereinafter referred to as Buyer

 

 

 

(Hereinafter together shall be referred to as “Parties” or “Party”)

Seller and Buyer, under full corporate authority and responsibility respectively present that the Seller is a lawful owner of the commodity, in quantity and quality as hereunder specified, and the Buyer has the full capability to purchase the said commodity.

It has been agreed between the Seller and the Buyer to sign this contract on the terms and conditions as followed:

Article 1: Commodity, quality, quantity, and sample

Item Description Quantity Price Price Unit Net Value
Diesel DO 0.05S

Diesel fuel oil 0.05S

8000 MT (+/- 5% on quantity and contract value are acceptable) 885.72 1 MT 7,085,760
    Final amount   7,085,760

 

Total value: US Dollars seven million eighty five thousand seven hundred and sixty only.

FOB Jurong Port, Singapore – Incoterms 2010

Quality: For the full duration of The Agreement, the Seller guarantees that the quality of the product sold will conform to the guaranteed specifications as reported on “Certificate of Quality” which constitutes an integral part of this Agreement.

Origin: Singapore

With the necessary assistance of Buyer, Seller shall make provisions for the taking of representative samples of Diesel Fuel Oil 0.05S delivered, and such samples shall be retained by Seller in sealed condition for a period of sixty (60) days after the Date of Delivery. Buyer shall be entitled to receive at least one (1) liter sealed sample of the Diesel Fuel Oil 0.05S loaded, and such sample may be placed onboard the tanker vessel nominated by Buyer, if so requested by Buyer.

Article 2: Delivery terms

Date of delivery: Dec 16th, 2014

Port of delivery: Jurong Port, Singapore

Point of delivery: 26o35’N 52o02’E

Loading date-range: Dec 12th, 2014 – Dec 16th, 2014

Buyer shall notify Seller no later than fourteen (14) days prior to the first day of the loading date-range and, in any event, in accordance with the nomination regulations in force at the Point of Delivery of the following:

Tanker vessel to be nominated for lifting the Cargo in question:

Name: PETROLIMEX 06

Flag: Vietnam

Size: 171 x 30 x 16.15 M

Draught: 10.2 M

Gross Tonnage: 22735 MT

Net Tonnage: 9050 MT

Deadweight: 35758 MT

E.T.A: Dec 12th, 2014, 23:00 UTM+7

Within the loading date-range the tanker vessel shall arrive and tender notice of readiness to load at the Point of Delivery.

Buyer shall arrange for the master of the tanker vessel loading under this Agreement to advise telegraphically Seller’s local representative of the following notices of arrival within the limits specified: At least seventy-two (48) hours before arrival to advise E.T.A.

Article 3: Payment conditions

Payment for 100% contract value by irrevocable L/C at sight in favor of Singapore Petroleum Company through DBS Bank, Singapore.

Swift code: DBSSSGSG

Advising bank:

DBS BANK

ADDRESS: 12 MARINA BOULEVARD, DBS ASIA CENTRAL

MARINA BAY FINANCIAL CENTRE,

TOWER 3 SINGAPORE 018982

BANK CODE: 7171

SWIFT CODE: DBSSSGSG

Article 4: Lay time and demurrage

If the tanker vessel tenders proper notice of readiness, arrives and completely discharges ballast at the Point of Delivery within the loading date-range allocated to such tanker vessel in accordance with Article 2, the lay time shall commence six (3) hours after Seller’s local representative has received and accepted such proper notice of readiness, or when the vessel is all fast in berth with loading hose(s) connected, whichever occurs first.

Lay time allowed for loading the Cargo nominated by Buyer and accepted by Seller shall be twelve (12) hours. However, if the tanker vessel is to load more than one Cargo, as agreed by both Parties, the lay time shall be increased by twelve (12) hours for each additional Cargo.

Loading shall be completed and lay time cease to count on completion of disconnecting the loading hoses.

If the tanker vessel tenders notice of readiness at the Point of Delivery before the first day of the loading date-range allocated to that tanker vessel, it shall, always at the discretion of Seller, be given a loading berth as soon as possible but without commitment or obligation by Seller and lay time shall begin on commencement of loading or at 06:00 hours a.m. local time on the first day of the loading date-range, whichever occurs first.

If the tanker vessel tenders notice of readiness after the loading date-range, Seller shall not be obligated to deliver the Diesel Fuel Oil 0.05S which should have been loaded on such vessel unless Seller specifically agrees to do so; in which case lay time shall begin on commencement of loading.

Lay time allowed for loading the tanker vessel shall be increased beyond twelve (12) hours (and any additional twelve (12) hours allowed as the case may be) – for any one of the following reasons only:

  1. If the condition or facilities of the tanker vessel do not permit loading within the twelve (12) hours, then adequate time shall be added to permit the loading of the tanker vessel, in which case Buyer shall indemnify and reimburse Seller for and against any loss, cost, liability or expense incurred as a result thereof, including, but not limited to, as a result of delay to other vessels.
  2. If the tanker vessel is delayed in berthing and uses more than six (3) hours for that purpose after having tendered its notice of readiness, accepted by Seller, and the reason for such delay is beyond the control of Seller, the lay time allowed shall be increased correspondingly, in which case Buyer shall indemnify and reimburse Seller for and against any loss, cost, liability or expense incurred as a result thereof (including, but not limited to, as a result of delay to other vessels) if such berthing delay is not beyond the control of Buyer.
  3. If, for any reason, Buyer or the master or the owner or the operator of the tanker vessel prevents, obstructs or delays loading fully or partly and at any time, time so lost shall be added to the lay time allowed, and Buyer shall in such case indemnify and reimburse Seller for and against any loss, cost, liability or expense incurred as a result thereof, including, but not limited to, as a result of delay to other vessels.
  4. If, for any reason of Adverse Weather Conditions or current conditions, berthing and/or loading is delayed or stopped at any time affecting the tanker vessel directly, or indirectly because of delay to other vessels which arrived prior to Buyer’s vessel, time so lost shall be added to the lay time allowed.

Seller shall pay demurrage for time used for loading in excess of lay time allowed.

If the Seller is, due to Adverse Weather Conditions or Force Majeure, prevented, delayed or hindered from or in obtaining or bringing to the Point of Delivery the Diesel Fuel Oil 0.05S required under this Agreement, or any part thereof, or from or in loading the same, then notwithstanding any other provisions of this Agreement any time lost, whether in the commencement, carrying out or completion of the loading, shall not be counted or included in calculating the time taken by the Seller to load such shipment; and any time so lost after the time allowed for loading as hereinbefore provided shall have expired shall not  be counted or included in calculating the time in respect of which the Seller is liable for demurrage.

Seller shall not be liable for demurrage for any delay due to fault or failure of the tanker vessel or its master or crew, or if loading is suspended for tanker vessel’s purposes, in which case Buyer shall pay all expenses incurred by Seller as a result thereof.

Seller shall be discharged and released from all liability for payment of demurrage if claims for demurrage have not been presented to Seller in writing with complete supporting documentation within sixty (60) days from the date of the bill of lading under which the claim for demurrage arises.

Buyer’s claim for demurrage, as described in this Article, shall be Buyer’s sole remedy for time used in excess of lay time allowed.

Article 5: Document enclosed

Commercial invoice

Certificate of origin issued by the Chamber of Commerce of Singapore

Certificate of quality by SGS Singapore

Beneficiary’s certificate certifying that one set of non-negotiable documents will be sent by tax to the buyer.

Ocean Bill of Lading and notify the Applicant

Third party documents are acceptable.

Original shipping document should be presented to the bank within 7 (seven) working days after the B/L date but within the L/C validity.

All bank charges inside Vietnam will be beared by the buyer. All bank charges outside Vietnam will be born by the seller.

Article 6: Claims

Any claim(s) of either party has to be submitted to the other party within a period of two (2) months from the date of the occurrence causing the claim.

Any claims from Buyer as to determinations made at the Point of Delivery relating to the quality and/or quantity of Diesel Fuel Oil 0.05S delivered shall be received by Seller in writing within sixty (60) days from the Date of Delivery stating in detail the specific facts upon which the claim is based with supporting documentation. If within thirty (30) calendar days from Date of Delivery, the Buyer fails to inform the Seller confirming the non-compliance, the commodity will be deemed to have been accepted by the Buyer and no claim will be accepted by the Seller.

All claims will be in writing and both Parties agree to acknowledge such claims by written acceptance thereof.

Article 7: Force majeure

Neither the Parties shall be liable for failure to perform, any or all of the provisions set out in this Agreement if the performance has been delayed, hindered or prevented by any reason outside the control of the defaulter even though the responsible party exercised due diligence.

When failure or delay of The Agreement is caused by Force Majeure: such as, Acts of God, strikes, fire, floods, wars (whether declared/undeclared), riots, destruction of the materials, delays of carriers due to break down or adverse weather, perils of embargoes, accidents, restrictions imposed on by any Governmental authority (including allocations, requisitions, quotas and price controls), no reduction or suspension in the deliveries or receipt of the Product due to any of the reasons set forth above shall extend the term of The Agreement or terminate said Agreement. However, either Party to The Agreement may terminate The Agreement by written notice to the other if any of the aforementioned circumstance(s) persist for more than thirty (30) days, without prejudice to any sums owing by either Party to the other Party.

A certificate issued in original by a competent recognized authority shall be deemed as sufficient proof for the claim of Force Majeure and for its duration.

Article 8: Arbitration

All disputes arising in connection with The Agreement shall firstly be settled amicably. Should no agreement be reached by the Parties, the case shall be brought for final settlement under the rules of Vietnam international arbitration center by one or more arbitrators appointed in accordance with the said Rules.

In the event of dispute between the Parties over the quality of Diesel Fuel Oil 0.05S delivered, either Party may request that a sealed sample of Diesel Fuel Oil 0.05S, as provided in accordance with Article 1 shall be opened and analyzed by an independent third party laboratory, to be approved by the other Party, such approval not to be unreasonably withheld. The results of the analysis shall be binding on the Parties for the purpose of this Agreement, except where either Party within eight (8) days of receipt of such results substantiates in writing to the other Party that such results are substantially incorrect and would lead to a substantial and unwarranted loss or gain for either Party. In such event, the Parties shall without undue delay attempt to find another mutually acceptable solution, in the absence of which either Party may refer the matter to dispute resolution in accordance with the following:

Nothing in The Agreement shall be construed to prevent any Court having jurisdiction from issuing injunctions, attachment orders or orders for other similar relief in aid of any arbitration commenced (or to be commenced) pursuant to this section. Judgment upon the award rendered by the Arbitrator(s) may be entered in any court having jurisdiction hereof.

Neither Party shall fail to comply in a timely way with the obligations of this part to be performed in pursuance to The Agreement although a dispute has arisen and proceeded to arbitration.

Findings as assessed by arbitration will be final and binding on both Parties without any possibility of recourse.

Article 9: General terms

Any amendment and/or addition to this contract shall be valid only when it is made in written form and signed by both parties.

This contract comes into effect from the signing date.

This contract was made into 04 (four) copies in English with equal value, 02 (two) of which retained by each party who are unanimously committed to its implementation.

 

For the Seller                                                               For the Buyer

 

 

Mr. Koh Ban Heng                                                      Mr. Ha Huy Thang

Director                                                                       General Director

 

 

 

Mẫu hối phiếu trong thanh toán nhờ thu

 

Bill of Exchange

No: AC 130                                                                                           Seoul, 12 May 2015

For: USD 146,200.10

At xxx sight of this First Bill of Exchange (second of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of the Famers Bank of Korea the sum of US Dollars one hundred and forty six thousand two hundred cent ten only.

To: Vipimex company                                                               Cholimex

HaNoi, VietNam                                                                      (signature)

 

 

 

Mẫu hối phiếu trong thanh toán L/C

No 134/ex                                                                 Hanoi, 12 November 2015

For USD 100.000,00                      Bill  of  Exchange 

                       

At 30 days after sight of this First Bill of exchange (second of the same tenor and date unpaid ) pay to  Bank for Foreign trade of Vietnam or order the sum of one hundred thousand US dollars only.

Value received and charge the same to account of sanyo co. ltd tokyo.

Drawn under the Taiyo Kobe Bank Ltd.

L/C No 071A282 LC99 dated 12 October 2015.

To: The Taiyo Kobe Bank Ltd.                                                     Barotex company,

Tokyo                                                                                          Hanoi

(signature)

 

 

 

 

Mẫu hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích

(1) Tên bên mua

(2) Địa chỉ

(3) Số điện thoại

(4) Số fax

(5) Số hóa đơn

(6) Số hợp đồng

(7) Ngày ký phát hóa đơn

(8) Phương thức thanh toán

(9) Xuất xứ hàng hóa

 

(10) Số vận đơn

(11) Thông tin về bên mua

(12) Tên/ số hiệu con tàu/ máy bay

(13) Cảng bốc hàng

(14) Ngày vận đơn

(15) Cảng bốc hàng

(16) Mã hàng/ mô tả hàng hóa

(17) Số lượng/ Trọng lượng

(18) Giá một đơn vị sản phẩm

(19) Giá thành

(20) Tổng giá thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ

             Reference No.      
   1. Goods consigned from (Exporter’s business name,   ASEAN COMMON EFFECTIVE PREFERENTIAL  
   address, country)       TARIFF / ASEAN INDUSTRIAL COOPERATION SCHEME  
            CERTIFICATE OF ORIGIN  
            (Combined Declaration and Certificate)  
   2. Goods consigned to (Consignee’s name, address, country)           FORM D    
                 Issued in __________  
                    See Overleaf Notes  
  3. Means of transport and route (as far as known)    4. For Official Use      
                         
       Departure date             Preferential Treatment Given Under ASEAN Common Effective Preferential Tariff Scheme  
                   
       Vessel’s name/Aircraft etc.           Preferential Treatment Given Under ASEAN Industrial Cooperation Scheme  
                         
                  Preferential Treatment Not Given (Please state reason/s)  
       Port of Discharge                
               …………………………………………………………………..  
              Signature of Authorised Signatory of the Importing Country  
                   
   5. Item number  6. Marks and numbers on Packages  7. Number and type of packages,description of goods (including quantity where appropriate and HS number of the importing country)  8. Origin criterion (see Notes overleaf)  9. Gross weight or other quantity and value (FOB)  10. Number and date of invoices

 

 
   11. Declaration by the exporter        12. Certification          
  The undersigned hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in   It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.  
                …………………………………………………….      
  (Country)              
  and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the ASEAN Common Effective Preferential Tariff Scheme for the goods exported to                
                …………………………………………………….                
    (Importing Country)                  
                …………………………………………………….        …………………………………………………………………..  
    Place and date, signature of           Place and date, signature and stamp of  
    authorised signatory                        certifying authority    
                         
     13. □  Third-Country Invoicing □  Exibition                  
     □  Accumulation □  De Minimis                
     □  Back-to-Back CO □  Issued Retroactively                
     □  Partial Cumulation                    
                     

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT,

ngày 17/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

  1. Ô số 1: tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Việt Nam).
  2. Ô số 2: Tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước.
  3. Ô trên cùng bên phải về việc ghi số tham chiếu (do Tổ chức cấp C/O ghi). Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:
  4. a) Nhóm 1: tên nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”;
  5. b) Nhóm 2: tên nước thành viên nhập khẩu là các nước thành viên thuộc khối ASEAN, gồm 02 ký tự như sau:
BN:   Bru-nây MN:   Mi-an-ma
KH:   Cam-pu-chia PH:    Phi-lip-pin
ID:     In-đô-nê-xi-a SG:    Xinh-ga-po
LA:    Lào TH:    Thái Lan
MY:   Ma-lai-xi-a  
  1. c) Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2009 sẽ ghi là “09”;
  2. d) Nhóm 4: tên Tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh sách các Tổ chức cấp C/O được quy định cụ thể tại Phụ lục 13. Danh sách này được Bộ Công Thương cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi về các Tổ chức cấp C/O;

đ) Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự;

  1. e) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”. Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.

Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Thái Lan trong năm 2009 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: VN-TH 09/02/00006.

  1. Ô số 3: ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu và tên cảng dỡ hàng).
  2. Ô số 4: cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu √ vào ô thích hợp.
  3. Ô số 5: số thứ tự các mặt hàng (nhiều mặt hàng ghi trên 1 C/O, mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng).
  4. Ô số 6: ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.
  5. Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).
  6. Ô số 8: ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa:
Hàng hóa được sản xuất tại nước ghi đầu tiên ở ô số 11 của C/O: Điền vào ô số 8:
a) Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu theo Điều 3 của Phụ lục 1 “WO”
b) Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy theo Điều 4 của Phụ lục 1  
– Hàm lượng giá trị khu vực Ghi hàm lượng thực tế, ví dụ “40%”
– Thay đổi mã số hàng hóa Ghi tiêu chí cụ thể, ví dụ “CC” hoặc “CTH” hoặc “CTSH”
– Công đoạn gia công chế biến cụ thể “SP”
– Tiêu chí kết hợp Ghi tiêu chí kết hợp cụ thể, ví dụ: “CTSH + 35%”
c) Hàng hóa đáp ứng khoản 2 Điều 6 của Phụ lục 1 (cộng gộp từng phần) “PC x%” trong đó “x” là tỉ lệ phần trăm của hàm lượng giá trị khu vực lớn hơn 20% nhưng nhỏ hơn 40%, ví dụ “PC 25%”
  1. Ô số 9: trọng lượng cả bì của hàng hoá (hoặc số lượng khác) và trị giá FOB.
  2. Ô số 10: số và ngày của hoá đơn thương mại.
  3. Ô số 11:

– Dòng thứ nhất ghi chữ “VIET NAM”.

– Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu bằng chữ in hoa.

– Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O, chữ ký của người đề nghị cấp C/O.

  1. Ô số 12: dành cho cán bộ Tổ chức cấp C/O ghi: ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký của cán bộ cấp C/O, con dấu của Tổ chức cấp C/O.
  2. Ô số 13:

– Đánh dấu √ vào ô “Third Country Invoicing” trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba không phải là nước thành viên, hoặc bởi một công ty có trụ sở tại một nước ASEAN đối với lô hàng của công ty được chỉ định giao hàng. Các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn nêu trên cần ghi vào ô số 7.

– Đánh dấu √ vào ô “Back-to-Back CO” trong trường hợp tổ chức cấp C/O của nước trung gian cấp C/O giáp lưng theo Điều 11 của Phụ lục 7.

– Đánh dấu √ vào ô “Exhibitions” trong trường hợp hàng hóa gửi từ nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một nước khác và được bán trong quá trình hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một nước thành viên theo Điều 22 của Phụ lục 7, đồng thời ghi tên và địa chỉ của nơi triển lãm vào ô số 2.

– Đánh dấu √ vào ô “Issued Retroactively” trong trường hợp cấp C/O được cấp sau do sai sót hoặc vì lý do chính đáng khác theo khoản 2 Điều 10 của Phụ lục 7.

– Đánh dấu √ vào ô “Accumulation” trong trường hợp hàng hoá có xuất xứ của một nước thành viên được sử dụng làm nguyên liệu tại lãnh thổ của một nước thành viên khác để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh.

– Đánh dấu √ vào ô “Partial Accumulation” trong trường hợp hàm lượng giá trị khu vực của nguyên liệu nhỏ hơn 40% nhưng lớn hơn 20% và C/O được cấp nhằm mục đích cộng gộp theo khoản 2 Điều 6 của Phụ lục 1.

– Đánh dấu √ vào ô “De Minimis” nếu hàng hóa không thoả mãn tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa vì lý do có một số nguyên liệu có mã số HS trùng với mã số HS của sản phẩm nhưng tỉ lệ trùng này không vượt quá 10% giá trị FOB của sản phẩm theo như quy định tại Điều 9 của Phụ lục 1.

  1. Các hướng dẫn khác:

– Trong trường hợp có nhiều mặt hàng khai trên cùng một C/O, nếu mặt hàng nào không được hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan Hải quan đánh dấu thích hợp vào ô số 4 và mặt hàng đó cần được khoanh tròn hoặc đánh dấu thích hợp tại ô số 5.

– Ô số 13 có thể được đánh dấu √ bằng tay hoặc in bằng máy vi tính.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU PHIẾU ĐÓNG GÓI

 

Chú thích

(1) Tên người gửi hàng

(2) Địa chỉ

(3) Số điện thoại

(4) Số fax

(5) Ngày lập phiếu đóng gói

(6) Xuất xứ hàng hóa

(7) Số vận đơn

 

 

(8) Tên và địa chỉ người nhận

(9) Tên/ Số hiệu con tàu/ máy bay

(10) Cảng bốc hàng

(11) Ngày vận đơn

(12) Cảng dỡ hàng

(13) Số thứ tự kiện hàng

(14) Kí mã hiệu, số hiệu kiện hàng

(15) Số lượng/ trọng lượng

(16) Mô tả hàng hóa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU BẢNG KÊ CHI TIẾT

 

Specifications
Item Description
Limits of use Liquid Temp 0 – C
Applications Waste Water – Sewage – Industrial Waste Water
Type Motor 2P: JP 21.5 – JP 22.2

4P: JP 42.2 – JP 43.7 – JP 45.5

Insulation ½ HP – 3HP (0.4kW- 2.2kW): Class B

5HP – 7.5HP (3.7kW- 5.5kW): Class F

Protection IP68
Protector Auto-cut
Bearing Bali Type
M.seal Double M.seals
Impeller Semi-open
Material Upper Cover FC – 200
Motor Frame FC – 200
Main Shaft 2P: SUS403 – 4P: 420J2
M.seal Upper: Carbon/Ceramic

Lower: Silicon/Silicon

Casing FC – 200
Impeller FC – 200
Cable VCT or H07RN- F or SJOW/SOW
Aerator Mix Chamber FC – 200
Wear Ring SUS 304
Expansion Pipe SS 41
Optional Pumps can be customized to fit specifications

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích

  • Tên con tàu
  • Hàng hóa
  • Quy cách đóng gói
  • Xuất xứ
  • Số lượng/ Trọng lượng
  • Cảng bốc hàng
  • Cảng dỡ hàng
  • Số & ngày vận đơn
  • Thành phần/ Đối tượng được phân tích
  • Quy cách chất lượng tiêu chuẩn
  • Kết quả
  • Cách thức phân tích

 

 

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TRỌNG LƯỢNG

 

Chú thích

(1)          Tên con tàu

(2)          Hàng hóa

(3)          Quy cách đóng gói

(4)          Xuất xứ

(5)          Số lượng/ Trọng lượng

(6)          Cảng bốc hàng

(7)          Cảng dỡ hàng

(8)          Số & ngày vận đơn

(9)          Số thứ tự

(10)        Mã hàng/ Mô tả hàng hóa

(11)        Trọng lượng

(12)        Tổng trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu giấy chứng nhận vệ sinh

(Sanitary certificate)

 

CONSIGNOR (1) CERTIFICATE NO. (2)
U.S Department of Agriculture
Food Safety and Inspection Service
CONSIGNEE/ EXPORTER

(3)

CERTIFICATE FOR EXPORT OF MEAT AND POULTRY PRODUCTS
ORIGIN COUNTRY

(4)

PORT OF LOADING

(5)

EXPORT ESTABLISHMENT (Establishment Number) (8)
DESTINATION

(6)

MEAN OF TRANSPORT

(7)

SHIPPING MARKS NUMBER/ KIND OF PACKAGES PLANT NUMBER OF PRODUCT PRODUCT DESCRIPTION/ SPECIES LABEL, APPROVAL NUMBER NET WEIGHT
 (9)  (10)  (11)  (12)  (13)
         
         
         
REMARKS
I CERTIFY that the meat or meat food product specified hereon is from animals that received both antemortem and postmoterm inspection and were found sound and healthy and that it has been inspected and passed as provided by law and regulations of the Department and is sound and wholesome, and/or
I CERTIFY that the poultry and poultry products specified above came from birds that were officially given an antemotem and postmortem  inspection and passed in accordance with applicable laws and regulations of the United States Department of Agriculture and are wholesome and fit for human consumption
BY ORDER OF THE SECRETARY OF AGRICULTURE NAME OF OFFICIAL VETERINARIAN (Type) (14)   DATE SIGNED
SIGNATURE OF OFFICIAL VETERINARIAN (15)  

 

Chú thích:

(1)   Người gửi hàng

(2)   Số giấy chứng nhận

(3)   Người nhận hàng

(4)   Xuất xứ

(5)   Tên nơi đi

(6)   Tên nơi đến

(7)   Phương tiện vận tải

(8)   Số đăng ký của đơn vị xuất khẩu

 

(9)   Ký mã hiệu

(10)     Số / loại bao bì

(11)     Mã hiệu hàng hóa

(12)     Mô tả hàng hóa/ Số cấp phép

(13)     Trọng lượng tịnh

(14)     Tên đơn vị kiểm tra vệ sinh

(15)     Chữ ký của đơn vị kiểm tra vệ sinh

 

 

 

 

Mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

(Phytosanitarycertificate)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Chú thích:

(1)          Tên con tàu

(2)          Hàng hóa

(3)          Quy cách đóng gói

(4)          Xuất xứ

(5)          Số lượng/ Trọng lượng

(6)          Cảng bốc hàng

(7)          Cảng dỡ hàng

(8)          Số & ngày vận đơn

(9)          Ngày hun trùng

(10)        Cảng/ nơi diễn ra việc hun trùng

(11)        Tên thuốc hun trùng

(12)        Liều lượng

(13)        Tổng lượng thuốc hun trùng

(14)        Thời hạn hiệu lực của thuốc hun trùng

 

 

 

 

 

 

Mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch động vật 

(Vetarinarycertificate)

 

CỤC THÚ Y

DEPARTMENT OF ANIMAL HEALTH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT

NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION

 
   

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU

AQUATIC ANIMAL, AQUATIC PRODUCTS HEALTH CERTIFICATE FOR EXPORT

Số: ………………./CN-TSXK

   Number:

Tên, địa chỉ người xuất hàng:

 Name and address of exporter:

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

Tel : ….……………Fax : ……….………Email : …………………….…….

Tên, địa chỉ người nhận hàng:

 Name and address of consignee:    

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

Tel : ….……………Fax : ……….………Email : …………………….…….

STT

Number

Tên thương mại

Trade name

Tên khoa học

Scientific name

Số lượng

Quantity

Khối lượng

net weight

         
    Tổng số (Total)    
Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………………………………..

Use:

Quy cách đóng gói: ……………………………………………….

Type of packaged:

Số lượng bao gói: …………………………………

Number of packaged:

Nước/địa phương xuất hàng: …………/…………………..

Exporting country/locality:

Cửa khẩu xuất: ………………..……………..…

Declared point of exit:

 Phương tiện vận chuyển:……………………………………………..

  Means of transport:

Nước nhập hàng: ………………..…………..…

Importing country:

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

HEALTH CERTIFICATE

Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận lô hàng trên đã được kiểm tra và đáp ứng các yêu cầu sau:

I, the undersigned Quarantine officer, certify that the consignment described above was/were examined and satisfy the following requirements:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Giấy có giá trị đến: ………../……./……………..

Valid up to

Giấy này làm tại ….…………………….. ngày ………/……/……..

 Issued at                                                            on

Kiểm dịch viên động vật (Ký, ghi rõ họ tên)

Quarantine officer (Signature, full name)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

  DIRECTOR (Signature, stamp, full name)

 

 

 

 

 

 

 

MẪU VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

BILL OF LADING FOR COMBINED TRANSPORT SHIPMENT OR PORT TO PORT SHIPMENT (1)
Shipper: (4) B/L No: (2)
Consignee: (5) SHIPPING COMPANY: (3)
Notify party/ Address
(No claim shall attach for failure to notify) (6)
Pre-carriage (7) Place of receipt (8)
Port of loading (9) Place of delivery (10)
Port of discharge (11) Vessel and Voy. No (12)
Marks and Number (14) Number and kind of Packages: Description of goods (15) Gross weight (16) Measurement (17)
Total No. of containers of Packages ( in words): (18)
ABOVE PARTICULARS AS DECLARED BY SHIPPER (19)
Freight details, charges, etc…

(20)

RECEIVED by the Carrier the Goods as specified above in apparent good order and condition unless otherwise stated, to be transported to such place as agreed authorized or permitted herein and subject to all the terms and conditions appearing on the front and reverse of this Bill of lading to which the Merchant agrees by accepting this Bill fo Lading, any local privileges and customs notwithstanding.

The particulars given above as stated by the shipper and the weight, measure, quantity condition, contents and value of the Goods are unknown to the Carrier.

In WITNESS whereof one (1) original Bill of lading has been signed if not otherwise stated above, the same being accomplished the other(s), if any, to be void. If required by the Carrier one (1) original Bill of Lading must be surrendered duly endorsed in exchange for the Goods of delivery order       (21)

SHIPPED on Board the Vessel No…………….
Date:…………………
By:…….. (signed)….

(22)

Place and date of issue: (23) Number of Original Bills of lading

(13)

Signature: (24)

….(signed)….

 

 

 

 

 

 

Chú thích:

(1) Vận đơn cảng đến cảng

(2) Số vận đơn

(3) Công ty vận chuyển

(4) Người gửi hàng

(5) Người nhận hàng

(6) Người nhận thông báo hàng đến

(7) Vận chuyển hàng nội địa trước khi xếp hàng lên tàu

(8) Địa điểm cấp đơn

(9) Cảng xếp hàng

(10) Cảng đến

(11) Cảng chuyển tải

(12) Số hiệu chuyến/tên tàu

(13) Số lượng B/l bản gốc

(14) Dấu hiệu và số thứ tự

(15) Mô tả hàng hoá

(16) Tổng trọng lượng

(17) Đo lường

(18) Tổng số containers

(19) Thông tin được cung cấp bởi người gửi hàng

(20) Loại phí trả

(21) Ghi chú

(22) Ngày và chữ ký chủ tàu

(23) Địa điểm và thời gian phát hành

(24) Chữ ký

Mặt sau của B/L thường nêu rõ nguồn luật áp dụng cùng các điều khoản, điều kiện của hợp đồng vận chuyển hàng hoá.

 

MẪU VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG
Shipper Name and Address: (3)  

Shipper’s Account Number

 

 

Not Negotiable Air Waybill

Issued by: (1)

Copies 1, 2 and 3 of this Air Waybill are originals and have the same validity. (2)
Consignee’s Account Number

Consignee Name and Address: (4)

It is agree that the goods described herein are accepted in apparent good order and condition (except as noted) for carriage SUBJECT TO THE CONDITIONS OF CONTRACT ON THE REVERSE HEREOF, ALL GOODS MAY BE CARRIED BY ANY OTHER MEANS INCLUDING ROAD OR ANY OTHER CARRIER UNLESS SPECIFIC CONTRARY INSTRUCTIONS ARE GIVEN HEREON BY THE SHIPPER, AND SHIPPER AGREES THAT THE SHIPMENT MAY BE CARRIED VIA INTERMEDIATE STOPPING PLACES WHICH THE CARRIER DEEMS APPROPRIATE THE SHIPPER’S ATTENTION IS DRAWN TO THE NOTICE CONCERNING CARRIER’S LIMITATION OF LIABILITY. Shipper may increase such limitation of liability by declaring a higher value for carriage and paying a supplemental charge if required. (5)
Issuing Carrier’s Agent Name and City (6)
Agent’s AITA code (7) Account No (8) Acounting information (10)
Airport of Departure and Requested Routing (9)
Optional Shipping Information

Reference

Number (11)

To By first carrier

(12)

To By

(13)

To By Currency

(14)

CHGS Code

(15)

WT/VAL Other Declared Value for Carriage Declared Value for Customs
PPD COLL PPD C

O

LL

(16) (16)
Airport of Destination

(17)

For Carrier only Amount

of

Insurance

(19)

INSURANCE- If carrier offers insurance, and such insurance is requested in accordance with the consitions thereof, indicate amount to be insured in figures in box marked “Amount of Insurance”. (20)

 

Requested Flight/ Date (18)

 

SCI

 

Handling Information (21)

No. of Pieces RCP (22) Gross Weight (23) Kg

Ib (24)

Rate class Chargeable Weight

(26)

Rate/Charge

(27)

Total

(28)

Nature and Quantity of Goods (29)
Commodity Item No. (25)
Prepaid (30)

 

Weight Charge (31)

 

Collect (32)

 

Other Charge (43)

 

 

Valuation Charge (33)
Tax (34)
Total other charges due agent (35) Shipper certificates that the particulars on this face here of are correct and that insofar as any part of the consignment contains dangerous goods, such part is property described by name and is in proper condition for carriage by air according to the applicable Dangerous goods regulations. (44)
Total other charges due Carrier (36)

 

Total prepaid (37) Total Collect (38)

 

Signature of Shipper or his agent (45)

 

Currency Convention Rates (39) CC charge in Dest Currency (40) Excuted on date     at (place)           Signature of Issuing carrier

or its agent (46)

For Carriers use only at destination (41) Charge at destination

(42)

Total collect charge

(47)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         CHÚ THÍCH:

 

(1) Airwaybill không chuyển nhượng được,công ty phát hành (25) Số hiệu hàng hoá
(2) 3 bản gốc (26) Cước phí cân nặng
(3) Tên, địa chỉ, số hiệu người gửi (27) Tỷ giá
(4) Tên, địa chỉ, số hiệu người nhận (28) Tổng tiền
(5) Điều kiện hàng (29) Tình trạng, chất lượng hàng hoá
(6) Tên và địa chỉ đại lý nhận chuyên chở (30) Cước và chi phí trả trước
(7) Mã AITA (31) Phí theo cân nặng
(8) Số hiệu bản kê khai kế toán (32) Cước và chi phí trả sau
(9) Sân bay khởi hành và và yêu cầu về lộ trình (33) Phí định giá
(10) Thông tin thanh toán (34) Thuế
(11) Số hiệu liên quan (35) Tổng chi phí khác theo đại lý
(12) Người  chuyên chở đầu tiên (36) Tổng chi phí khác theo người chuyên chở
(13) Ngưởi chuyên chở 1, 2,.. (37) Tổng cước phí trả trước
(14) Tiền tệ (38) Tổng cước phí trả sau
(15) Mã thanh toán (39) Tỷ giá tiền quy đổi
(16) Giá  trị kê khai vận chuyển – Giá  trị khai báo hải quan (40) Phí chuyển đổi ngoại tệ
(17) Sân bay đích đến (41) Dành cho người chuyên chở ở nơi đến
(18) Ngày bay (42) Cước phí ở nơi đến
(19) Số tiền bảo hiểm (43) Các khoản phí khác
(20) Điều kiện bảo hiểm (44) Người gửi xác nhận tính chính xác của AWB
(21) Thông tin làm hàng (45) Chữ ký người gửi hàng hoặc đại lý
(22) Số kiện (46) Chữ ký người chuyên chở hoặc đại lý
(23) Tổng khối lượng (47) Tổng phí trả sau
(24) Đơn vị    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU PHIẾU GỬI HÀNG ĐƯỜNG BIỂN

NON-NEGOTIABLE SEAWAY BILL (1)
Shipper: (4) B/L No: (2)
Consignee: (5) SHIPPING COMPANY: (3)
Notify party/ Address
(No claim shall attach for failure to notify) (6)
Pre-carriage (7) Place of receipt (8)
Port of loading (9) Place of delivery (10)
Port of discharge (11) Vessel and Voy. No (12)
Marks and Number (14) Number and kind of Packages: Description of goods (15) Gross weight (16) Measurement (17)
Total No. of containers of Packages ( in words): (18)
ABOVE PARTICULARS AS DECLARED BY SHIPPER (19)
Freight details, charges, etc…

(20)

RECEIVED by the Carrier the Goods as specified above in apparent good order and condition unless otherwise stated, to be transported to such place as agreed authorized or permitted herein and subject to all the terms and conditions appearing on the front and reverse of this Bill of lading to which the Merchant agrees by accepting this Bill fo Lading, any local privileges and customs notwithstanding.

The particulars given above as stated by the shipper and the weight, measure, quantity condition, contents and value of the Goods are unknown to the Carrier.

In WITNESS whereof one (1) original Bill of lading has been signed if not otherwise stated above, the same being accomplished the other(s), if any, to be void. If required by the Carrier one (1) original Bill of Lading must be surrendered duly endorsed in exchange for the Goods of delivery order

(21)

SHIPPED on Board the Vessel No…………..
Date:……………….
By:…….. (signed)….

(22)

Place and date of issue: (23) Number of Original Bills of lading

(13)

Signature: (24)

….(signed)….

 

 

Chú thích:

(1) Vận đơn cảng đến cảng

(2) Số vận đơn

(3) Công ty vận chuyển

(4) Người gửi hàng

(5) Người nhận hàng

(6) Người nhận thông báo hàng đến

(7) Vận chuyển hàng nội địa trước khi xếp hàng lên tàu

(8) Địa điểm cấp đơn

(9) Cảng xếp hàng

(10) Cảng đến

(11) Cảng chuyển tải

(12) Số hiệu chuyến/tên tàu

(13) Số lượng B/l bản gốc

(14) Dấu hiệu và số thứ tự

(15) Mô tả hàng hoá

(16) Tổng trọng lượng

(17) Đo lường

(18) Tổng số containers

(19) Thông tin được cung cấp bởi người gửi hàng

(20) Loại phí trả

(21) Ghi chú

(22) Ngày và chữ ký chủ tàu

(23) Địa điểm và thời gian phát hành

(24) Chữ ký

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rochester & Southern Railroad – Bill of Lading

         Fax To: (585) 463-3341                                      Multi-car Shipments

         or: (800) 477-4947                                   Page 1 of 2

 

  Railcar Initials & Number Length & Type B.O.L. Date B.O.L. No.
       
Consignee:

 

Company:

Address:

Phone:         

Attention:    

Shipper:

 

Company:

 Address:      

City/State/Zip:

Shipper Signature:

Mail Bill for Freight Charges to:

 

Company:

Address:        

City/State/Zip:

Phone:

Attention:      

Care of Party:

 

Company:

Address:      

City/State/Zip:                                                                  Phone:                                                                                                        Attention:                                                                         

 

Rail Destination: (STOP THIS CAR AT:)

 

Rail Origin:

 

Route:

 

Rate Authority:

 

Prepaid                          Collect                           Rule 11

 

Does railcar contain hazardous materials?   YES                   NO      If yes, shipment cannot be accepted without full description.

Special Instructions:
Quantity Product Description STCC:
   
Total Weight Loaded

In Railcar:                                           

 

weigh agreement shipper scale weight railroad

scale weight destination

 scale weight

Seal No.’s Applied:
 

Rochester & Southern Railroad – Bill of Lading

Rochester & Southern Railroad – Bill of Lading

Rochester & Southern Railroad – Bill of Lading

Multi-car Shipments Page 2 of 2

Date:                                                       Shipper:                                     

B.O.L. Number:                                      Consignee:                     Destination:                              

Car Number Weight Car Number Weight
1   36  
2   37  
3   38  
4   39  
5   40  
6   41  
7   42  
8   43  
9   44  
10   45  
11   46  
12   47  
13   48  
14   49  
15   50  
16   51  
17   52  
18   53  
19   54  
20   55  
21   56  
22   57  
23   58  
24   59  
25   60  
26   61  
27   62  
28   63  

 

CARGO INSURANCE POLICY

No.

 

Based on insurance request of the assured, (Name of importer/exporter), (Name of insurance company) hereby agree to insure the following goods subject to the conditions and/or clauses as specified in this policy or annexed hereto or endorsement if any.

Name and address of the Assured (1):
Subject matter insured (2):

Packing (3):

L/C No.(4):

Contract No.(5):
Means of transport (6):

Depart on or about (7):

From (8):

Name and/or No. of Vessel/Flight: (11)

B/L No.: (12)

Transshipment: (9)

To:(10)
Sum Insured    : (13)

Premium: (15)

Premium Payment Condition: (17)

Premium rate: (14)

Total amount: (16)

Condition of special coverage: (18)

In the event of loss or damage, apply for survey to: (19)

Claim payable at/in: (20)

By:  (21)                                                                                                                   Date of issue

In case of loss or damage. Please refer to the IMPORTANT notice printed on the back hereof and act accordingly

(Signature and Stamp)

Chú thích:

(1)              Tên và địa chỉ người được bảo hiểm

(2)              Đối tượng/ Hàng hóa được bảo hiểm

(3)              Quy cách đóng gói

(4)              Số thư tín dụng

(5)              Số hợp đồng

(6)              Phương tiện vận tải

(7)              Ngày khởi hành

(8)              Đi từ

(9)              Chuyển tải

(10)          Đến

(11)          Tên/ Số con tàu/ Chuyến bay

 

(12)                Số vận đơn

(13)                Tổng số tiền bảo hiểm

(14)                Tỉ lệ phí bảo hiểm

(15)                Phí bảo hiểm

(16)                Tổng số tiền thanh toán cho công ty bảo hiểm

(17)                Điều kiện thanh toán phí bảo hiểm

(18)                Điều kiện bảo hiểm/ Mức bảo hiểm

(19)                Nơi/ Cơ quan giám định tổn thất

(20)                Nơi giải quyết bồi thường và đồng tiền bồi thường

(21)                Cơ quan chi trả khoản tiền bồi thường

 

 

 

MARINE CARGO INSURANCE CERTIFICATE

This is to certify that (Name of Exporter/ Importer) is insured subject to the condition of Policy No. against which the interest insured hereunder has been declared

Insured Value (1) Currency (2)
Ocean Vessel (3) Place of origin (4)
Port of loading (5) Date of Departure (On or about) (6)
Port of Discharge (7) Final Destination (8)
Marks and Numbers (9)
Description of Cargo (10)
Additional And/ Or Special Conditions (11)
L/C No. (12)
CONDITIONS OF INSURANCE (13)

 

IMPORTANT:

With a view to facilitating the settlement of any claim for loss or damage insured hereunder, the Assured or their Agents should act as indicated below on this Certificate.

Failure to comply with any of these requirements may prejudice any claim under this Certificate.

SURVEY AND CLAIMS SETTLEMENT:

In the event of loss or damage which may involve a claim under this insurance, notice must be given immediately to the above noted Agents so that they may appoint a Surveyor if required.

LIABILITY OF CARRIERS, BAILEES, OR OTHER THIRD PARTIES:

It is the duty of the Assured and/or their Agents, in all cases, to take such measures as may be reasonable for the purpose of averting or minimising a Loss and to ensure that all rights against Carriers, Bailees or other third parties are properly preserved and exercised. In particular, the Assured or their Agents are required to follow the procedures listed below of this Certificate.

INSTRUCTIONS TO BE FOLLOWED IN CASE OF LOSS OR DAMAGE(CLAIMS):

In the event of loss or damage, immediately notify the nearest Claim Settling Agent nominated herein. If no such Agent is available, please contact the following without delay: (Name and contact address of the insurance company)

A claim in writing must also be filed with the Carrier or Carriers in no case later than seven (7) days after delivery or scheduled delivery in the event of claim for non-delivery. It is the duty of the Claimant to mitigate loss or damage.

FAILURE OR DELAY IN COMPLYING WITH THE ABOVE REQUIREMENTS MAY PREJUDICE YOUR RIGHTS UNDER THIS CERTIFICATE.

The Following documents must be presented to validate any claim under this Certificate:

  1. Original copy of the Bill Of Lading.
  2. Copy of Commercial Invoice and Packing List.
  3. Copies of all claims made against the Carrier or Carriers, with copies of their replies thereto.
  4. Original Copy of the Survey Report.
  5. Copy of receipt given to Carrier upon delivery
  6. Copy of custom documents

It is agreed that the practice of  (Country name) law and usage shall be recognized as the standard for adjusting claims under this Certificate.

For information regarding this policy or for claims, kindly contact the following Claim Settling Agent : (Name and Contact Address)

Signed On Behalf Of The Company

 

 

Chú thích

(1) Gía trị được bảo hiểm

(2) Đồng tiền bảo hiểm

(3) Tên con tàu

(4) Xuất xứ hàng hóa

(5) Cảng bốc hàng

(6) Ngày khởi hành

(7) Cảng dỡ hàng

(8) Nơi đến cuối cùng

(9) Ký mã hiệu và số hiệu

(10) Mô tả hàng hóa

(11) Nội dung thêm/ Điều kiện đặc biệt

(12) Số thư tín dụng

(13) Điều kiện bảo hiểm

 

 

MẪU CHỨNG TỪ KHO HÀNG

License number                                                                                                                                                                  Receipt Number

 

Amount (in gallons) (1)

 

 

NEGOTIABLE WAREHOUSE RECEIPT

 

Received from: ——————

Original holder’s name & address     (2)

 

RECEIVED BY XYZ Cold Storage (“COMPANY”). GOODS described below are stored at COMPANY’s warehouse located at [address][city][state][zip]

(3)

GOODS are subject to the terms and conditions stated on the reverse hereof, which constitutes a contract that the HOLDER agree to by accepting this Negotiable Warehouse Receipt
Date Issued  (4) Lot Number

(5)

Country of Origin

(6)

Gross Weight

(7)

Tare Weight

(8)

Type and Number of Units drums/bins/bulk (9) Stored at Temperature

(10)

Storage change

Split Month

Anniversary

(11a)

Rate (12) Storage Date (13)
   
                Handling Charge In &Out Inclusive (11b) Other changes may apply (14)
The following GOODS are stored pursuant to this Negotiable Warehouse Receipt

(information on GOODS)

(15)

Negotiable Warehouse Receipt issued by:

 

(Signature)

(16)

 

 

Storage Paid Through Date

(18)

 
Chain of Title (Endorsement)

Subject to the terms and conditions on the reverse hereof, COMPANY shall deliver the GOODS to the person in possession of this Negotiable Warehouse Receipt if the GOODS are deliverable to BEARER or are deliverable to the order of the person in possession:

(17)

 
GOODS stored pursuant to this Negotiable Warehouse Receipt were received in apparent good order unless noted otherwise; however, the contents, condition, and quality are unknown.

 

Chú thích:

(1) Trọng lượng hàng hoá

(2) Tên và địa chỉ người gửi

(3) Tên và địa chỉ công ty nhận

(4) Ngày phát hành

(5) Số hiệu lô hàng

(6) Quốc gia xuất xứ hàng hoá

(7) Tổng trọng lượng

(8) Trọng lượng bì

(9) Chủng loại và số lượng hàng hoá

(10) Nhiệt độ bảo quản

(11a) Sự thay đổi hàng tích trữ theo kỳ

(11b) Toàn bộ phí xuất và nhập kho

(12) Tỷ lệ

(13) Thời gian lưu kho

(14) Các sự thay đổi khác

(15) Thông tin về hàng hoá

(16) Chữ ký công ty nhận

(17) Xác nhận người được lấy hàng

(18) Ngày đến hạn trả tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Source: Incoterms 2010 song ngữ Anh - Việt
Via: Incoterms 2010 song ngữ Anh - Việt
Thẻ: Incoterms 2010Incoterms 2010 song ngu Anh - Viet
Tin Trước

HIỆP ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH HÀNG HOÁ TRƯỚC KHI XẾP HÀNG

Tin Tiếp

LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 2012

Tin Tiếp
LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 2012

LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH 2012

Tin Mới Nhất

Thông tin pháp luật

Thị trường tiền điện tử (tiền ảo) trên thế giới và Việt Nam

02/03/2026
Án lệ số 64/2023/AL về định khung hình phạt và tình tiết định khung tăng nặng “có tổ chức” trong tội “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản”

ÁN LỆ SỐ 80/2025/AL VỀ VIỆC TẶNG CHO VÉ SỐ CỦA VỢ, CHỒNG

11/02/2026
ÁN LỆ SỐ 74/2025/AL Về việc định tội danh “Trộm cắp tài sản” đối vói hành vi chiếm đoạt tài sản của mình đang bị cơ quan có thấm quyền tạm giữ

ÁN LỆ SỐ 79/2025/AL Về chủ thể giao kết hợp đồng đặt cọc và hiệu lực của hợp đồng đặt cọc

11/02/2026
ÁN LỆ SỐ 73/2025/AL VỀ VIỆC ÁP DỤNG TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ “CỐ TÌNH THỰC HIỆN TỘI PHẠM ĐẾN CÙNG”

ÁN LỆ SỐ 78/2025/AL Về xác định mục đích góp vốn vào công ty

09/02/2026
Án lệ số 66/2023/AL về việc xác định tội danh “Mua bán người”

ÁN LỆ SỐ 77/2025/AL Về việc vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh hiểm nghèo của bên mua bảo hiểm

09/02/2026
Luật Sư Tổng Hợp

36 Án lệ thương mại quốc tế

08/02/2026

Luật Sư Tổng Hợp


Luật Sư Tổng Hợp là trang thông tin toàn diện về luật pháp của Việt Nam. Đồng thời tư vấn về luật cho các cá nhân và doanh nghiệp.

Danh Mục Liên Kết

  • Biểu Mẫu Văn Bản
  • Chỉ thị
  • Công văn
  • Dịch vụ hành chính
  • Dịch Vụ Pháp Lý
  • Giải Đáp Pháp Luật
  • Giới Thiệu
  • Hiến pháp
  • Lĩnh vực dân sự
  • Lĩnh vực doanh nghiệp
  • Lĩnh vực đất đai
  • Lĩnh vực hình sự
  • Lĩnh vực lao động
  • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
  • Lĩnh vực thuế
  • Lĩnh vực thương mại
  • Luật
  • Luật dân sự
  • Luật doanh nghiệp
  • Luật đất đai
  • Luật hình sự
  • Luật hôn nhân & gia đình
  • Luật lao động
  • Luật sở hữu trí tuệ
  • Luật thương mại
  • Nghị định
  • Nghị quyết
  • Nghiên Cứu Pháp Luật
  • Pháp lệnh
  • Quyết định
  • Tài Liệu Ngành Luật
  • Thông tư
  • Thủ tục hành chính
  • Tin Pháp Luật
  • Tư vấn luật thuế
  • Văn Bản Pháp Luật
  • Video Luật Sư

Tin Mới Nhất

Thông tin pháp luật

Thị trường tiền điện tử (tiền ảo) trên thế giới và Việt Nam

02/03/2026
Án lệ số 64/2023/AL về định khung hình phạt và tình tiết định khung tăng nặng “có tổ chức” trong tội “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản”

ÁN LỆ SỐ 80/2025/AL VỀ VIỆC TẶNG CHO VÉ SỐ CỦA VỢ, CHỒNG

11/02/2026
  • Thành Viên Đăng Nhập
  • Trang Chủ

© LuatSuTongHop.com - Luật Sư Tổng Hợp All Rights Reserved.

Không Kết Quả
Xem Tất Cả Kết Quả
  • TRANG CHỦ
  • Giới Thiệu
  • Luật Sư Tranh Tụng
    • Lĩnh vực dân sự
    • Lĩnh vực hình sự
    • Lĩnh vực doanh nghiệp
    • Lĩnh vực lao động
    • Lĩnh vực đất đai
    • Lĩnh vực thương mại
    • Lĩnh vực thuế
    • Lĩnh vực sở hữu trí tuệ
    • Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
    • Thủ tục hành chính
  • Luật Sư Tư Vấn
    • Luật dân sự
    • Luật hình sự
    • Luật doanh nghiệp
    • Luật lao động
    • Luật đất đai
    • Luật thương mại
    • Tư vấn luật thuế
    • Luật sở hữu trí tuệ
    • Luật hôn nhân & gia đình
    • Dịch vụ hành chính
  • Văn Bản Pháp Luật
    • Hiến pháp
    • Luật
    • Pháp lệnh
    • Lệnh
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Quyết định
    • Thông tư
    • Chỉ thị
    • Công văn
    • Văn bản quốc tế
  • Diễn Đàn Pháp Luật

© LuatSuTongHop.com - Luật Sư Tổng Hợp All Rights Reserved.

Viber
Whatsapp
Phone